trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAO LÃNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 51/2024/HNGĐ-ST.

Ngày: 21-5-2024.

V/v Tranh chấp HNGĐ - Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Hữu Hà;
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phan Quốc Tiến;
2. Bà Nguyễn Thị Phượng;

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Toàn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 21 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 48/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 190/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1979;
  • Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
  • - Bị đơn: Ông Bùi Văn H1, sinh năm 1976;
  • Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

(Các đương sự mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 19/01/2024; Biên bản không tiến hành hòa giải được ngày 26/4/2024 và tại phiên tòa sơ thẩm bà Trần Thị H là nguyên đơn trình bày:

- Về hôn nhân: Bà H và ông Hòa kết h năm 1997, không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu cuộc sống hôn nhân hạnh phúc, vợ chồng hòa thuận. Thời gian sau này vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do ông H1 thường xuyên đánh bà H. Bà H nhiều lần khuyên ngăn nhưng ông H1 không cải thiện. Mâu thuẫn kéo dài không giải quyết được nên hôn nhân không có hạnh phúc.

Nay yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà Trần Thị H được ly hôn với ông Bùi Văn H1.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Bùi Tú H2, sinh ngày 26/8/1998 và con chung tên Bùi Văn Đ, sinh ngày 27/6/2004. Hiện nay cả 02 con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai, cũng không cho ai mượn nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa sơ thẩm ngày 21/5/2024, bị đơn ông Bùi Văn H1 trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông H1 thừa nhận lời trình bày của bà H về việc hai người sống chung với nhau năm 1997, do không hiểu biết pháp luật nên ông H1, bà H không có đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống, ông H1, bà H có xảy ra mâu thuẫn như lời trình bày của bà H. Ông H1, bà H đã ly thân gần 01 năm nay. Trong thời gian ly thân, ông H1 có tiến hành hàn gắn tình cảm vợ, chồng nhưng không thành do bà H không đồng ý. Nay, ông H1 còn thương vợ nên không đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà H.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Bùi Tú H2, sinh ngày 26/8/1998 và con chung tên Bùi Văn Đ, sinh ngày 27/6/2004. Hiện nay cả 02 con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai, cũng không cho ai mượn nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về tố tụng:

Bà Trần Thị H có đơn yêu cầu ly hôn với ông Bùi Văn H1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật trong vụ án là “Tranh chấp hôn nhân gia đình - Ly hôn”.

Ông Bùi Văn H1 là bị đơn trong vụ kiện có địa chỉ: ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự xác định thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

2. Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà H, ông H1 thừa nhận chung sống với nhau vào năm 1997 và không có đăng ký kết hôn. Xét thấy, bà H và ông H1 có đầy đủ điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật, đã chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1997 nhưng đến nay vẫn không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng. Nay, đời sống chung giữa bà H và ông H1 phát sinh mâu thuẫn, bà H yêu cầu ly hôn. Ông H1 không đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà H. Ông H1 thừa nhận đời sống vợ, chồng phát sinh mâu thuẫn. Ông H1 có đánh bà H và ông H1, bà H đã sống ly thân gần 01 năm nay. Sau khi sống ly thân, ông H1 có ý định hàn gắn tình cảm vợ, chồng nhưng bà H không đồng ý.

Tại phiên tòa, ông H1 không đưa ra được phương án đoàn tụ. Bà H không đồng ý hàn gắn tình cảm vợ, chồng do mâu thuẫn không thể sống chung. Do đó, Hội đồng xét xử xác định hôn nhân giữa bà H, ông H1 phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử không công nhận bà Trần Thị H và ông Bùi Văn H1 là vợ chồng.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Bùi Tú H2, sinh ngày 26/8/1998 và con chung tên Bùi Văn Đ, sinh ngày 27/6/2004. Hiện nay cả 02 con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà H và ông H1 trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án bà H phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp theo biên lai số: 001245 ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14, Điều 53, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị H.

1. Về hôn nhân:

Không công nhận bà Trần Thị H và ông Bùi Văn H1 là vợ chồng.

2. Về con chung:

Vợ chồng có 02 con chung tên Bùi Tú H2, sinh ngày 26/8/1998 và con chung tên Bùi Văn Đ, sinh ngày 27/6/2004. Hiện nay cả 02 con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung:

Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung:

Vợ chồng không nợ ai, cũng không cho ai mượn nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về án phí:

Bà Trần Thị H phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001245 ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Các đương sự được quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKS HCL;
  • - Toà án Tỉnh;
  • - Lưu: HSVA.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa

Trần Hữu Hà

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 51/2024/HNGĐ-ST ngày 21/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp hôn nhân và gia đình - ly hôn

  • Số bản án: 51/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp HNGĐ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger