TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 51/2025/HNGĐ-ST Ngày: 04-4-2025. V/v “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, con chung”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Châu Văn Sang
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Thanh Tâm
2. Bà Phan Thị Mướt
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Bích Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Trong ngày 04 tháng 4 năm 2025, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 756/2024/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình – Ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 62/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 82/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Đ, sinh năm 2001.
Địa chỉ: Ấp D, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 2001.
Địa chỉ: Ấp F, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
(Chị Đ có đơn xin xét xử vắng mặt, anh T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc Đ trình bày trong đơn khởi kiện và biên bản hoà giải:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc Đ và anh Nguyễn Thành T qua thời gian tìm hiểu, được gia đình đồng ý cho tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 19/5/2021. Sau thời gian chung sống, vợ chồng nhận thấy cả hai không cùng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, cuộc sống hôn nhân không hoà hợp, không có hạnh phúc. Qua nhiều lần tìm cách hoà giải, hàn gắn nhưng không được nên chị Nguyễn Thị Ngọc Đ yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thành T.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 04/7/2021. Hiện con chung đang sinh sống cùng chị Đ.
Khi ly hôn, chị Đ yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 04/7/2021. Chị Đ không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Nguyễn Thành T đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp, hòa giải và được triệu tập xét xử hợp lệ nhưng không có văn bản ý kiến, không tham gia hòa giải và không có mặt tại phiên tòa sơ thẩm nên không có lời trình bày.
* Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:
- + CCCD Nguyễn Thị Ngọc Đ (bản photo);
- + Xác nhận thông tin về cư trú Nguyễn Thành T (bản chính);
- + Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính);
- + Giấy khai sinh Nguyễn Ngọc H (bản sao).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Căn cứ vào đơn yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc Đ về việc yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Thành T, nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật của vụ án này là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con”.
[2] Về thẩm quyền: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về việc xin ly hôn giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn hiện nay đang cư trú tại ấp F, xã P, huyện C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về tố tụng: Anh Nguyễn Thành T mặc dù đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa mà không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Nguyễn Thành T.
[4] Xét yêu cầu của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Đ và anh Nguyễn Thành T qua thời gian tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 19/5/2021 nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Sau thời gian chung sống thì nay chị Đ yêu cầu ly hôn vì cho rằng trong quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn do không cùng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, cuộc sống hôn nhân không hoà hợp, hôn nhân không có hạnh phúc. Qua nhiều lần tìm cách hoà giải, hàn gắn tình cảm nhưng không được nên chị Nguyễn Thị Ngọc Đ yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thành T. Về phía anh T là bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các thông báo của Tòa án nhưng không có ý kiến, không tham gia các phiên họp, phiên hòa giải và phiên tòa. Như vậy, có căn cứ nhận định anh T không có thiện chí hàn gắn tình cảm, mâu thuẫn giữa vợ chồng như chị Đ trình bày là có thật và đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc Đ.
- Về nuôi con: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 04/7/2021. Hiện con chung đang sinh sống cùng chị Đ.
Xét thấy, hiện nay con chung đang sống với chị Đ phát triển và được chăm sóc tốt. Do đó, để đảm bảo cuộc sống ổn định cũng như sự phát triển của cháu Nguyễn Ngọc H nên việc chị Đ yêu cầu được nuôi con chung tên Nguyễn Ngọc H là phù hợp nên chấp nhận.
Anh Nguyễn Thành T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Ngọc Đ không yêu cầu anh Nguyễn Thành T cấp dưỡng nuôi con chung. Do đó, anh Nguyễn Thành T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Nguyễn Thị Ngọc Đ không có yêu cầu.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đ trình bày không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét giải quyết.
[6] Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, thì chị Đ phải chịu 300.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Đ đã nộp theo biên lai số 0001763 ngày 06/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 9, 51, 53, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Ngọc Đ.
- - Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc Đ được ly hôn với anh Nguyễn Thành T.
- - Về nuôi con và cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Ngọc Đ được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 04/7/2021. Anh Nguyễn Thành T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Nguyễn Thị Ngọc Đ không có yêu cầu.
Anh Nguyễn Thành T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc Đ phải chịu 300.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Đ đã nộp theo biên lai số 0001763 ngày 06/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Các đương sự có quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán-Chủ toạ phiên tòa Châu Văn Sang |
Bản án số 51/2025/HNGĐ-ST ngày 04/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, con chung
- Số bản án: 51/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LH
