Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ DĨ AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2025/HNGĐ-ST

Ngày 21-3-2025

V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thắm.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Diễm;
  2. Ông Bùi Thế Duy.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Việt Hà - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Thanh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 21 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 619/2024/TLST – HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2024, về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 20/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/0/2/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Danh Thị Bích N, sinh năm 1996; thường trú: Khóm H, thị trấn T, huyện T, tỉnh Cà Mau; tạm trú: Số A, đường V, khu phố Đ, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Nhật Đ, sinh năm 1996; thường trú: Khóm H, thị trấn T, huyện T, tỉnh Cà Mau; tạm trú: Số A, đường V, khu phố Đ, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn chị Danh Thị Bích N có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, nhưng theo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án ngày 13 tháng 12 năm 2024, lời khai trong quá trình tố tụng, chị N trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Danh Thị Bích N và anh Nguyễn Nhật Đ tìm hiểu nhau, tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn T, huyện T, tỉnh Cà Mau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 14 ngày 26/02/2024. Hôn nhân của chị N và anh Đ là tự nguyện, có sự chấp thuận của gia đình hai bên. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, chị N bất đồng quan điểm sống với anh Đ và ba mẹ chồng anh Đ. Anh Đ còn có tính vũ phu, đánh đập chị N trước mặt con nhỏ. Cuộc sống hôn nhân ngày càng ngột ngạt, không hạnh phúc, vợ chồng không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị N xác định tình cảm giữa chị N và anh Nguyễn Nhật Đ không còn nên chị N yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Nhật Đ.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Nhật P, sinh ngày 23/01/2024. Sau khi ly hôn, chị N yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Nhật P. Chị N không yêu cầu anh Nguyễn Nhật Đ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Nhật P.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về phía bị đơn anh Nguyễn Nhật Đ:

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã giao thông báo thụ lý vụ án và yêu cầu anh Nguyễn Nhật Đ có ý kiến trả lời bằng văn bản đối với các yêu cầu của chị Danh Thị Bích N nhưng anh Đ không có ý kiến gì. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Nguyễn Nhật Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 23/01/2025 nhưng anh Đ vắng mặt không có lý do. Bị đơn anh Nguyễn Nhật Đ tiếp tục được Toà án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên toà vào các ngày 26/02/2025 và ngày 21/3/2025. Ngày 04/3/2025, anh Đ có đơn xin xét xử vắng mặt. Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: anh Đ đồng ý với toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Danh Thị Bích N.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa:

+ Về tố tụng:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán được phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã được thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

Việc chấp hành pháp luật của các đương sự: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

- Ý kiến về việc giải quyết án:

Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Danh Thị Bích N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An nhận định:

[1] Về việc vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn chị Danh Thị Bích N và bị đơn anh Nguyễn Nhật Đ đều có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, căn cứ theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt chị N và anh Đ.

[2] Về quan hệ hôn nhân: chị Danh Thị Bích N và anh Nguyễn Nhật Đ có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn T, huyện T, tỉnh Cà Mau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 14 ngày 26/02/2024 nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo biên bản xác minh về tình trạng hôn nhân tại UBND phường T ngày 06/01/2025 thể hiện: Mâu thuẫn của chị N và anh Đ chính quyền địa phương không rõ, đề nghị Tòa án căn cứ vào quy định pháp luật để xem xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Chị Danh Thị Bích N xác định vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, không thể tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân được nữa và có đơn đề nghị Tòa án không hòa giải đoàn tụ. Anh Nguyễn Nhật Đ cũng đồng ý với toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị N, điều này cho thấy mâu thuẫn của chị N và anh Đ đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, chị N yêu cầu ly hôn là có căn cứ, phù hợp với quy định của Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: chị Danh Thị Bích N có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Nhật P, sinh ngày 23/01/2024. Trong thời gian trước đây cũng như hiện tại cháu P được chị N chăm sóc, quá trình nuôi dưỡng con chung vẫn đảm bảo phát triển tốt về mọi mặt. Mặt khác, anh Nguyễn Nhật Đ cũng đồng ý với yêu cầu của chị N. Vì vậy, căn cứ vào Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình có cơ sở chấp nhận yêu cầu của chị Danh Thị Bích N về việc nuôi dưỡng con chung.

[4] Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: chị Danh Thị Bích N tự nguyện không yêu cầu anh Nguyễn Nhật Đ cấp dưỡng nuôi con.

[5] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

[6] Ý kiến của Viện kiểm sát phù hợp với quan điểm của Tòa án nên chấp nhận.

[7] Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn: chị Danh Thị Bích N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, các Điều 228, 238, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về quan hệ hôn nhân: chị Danh Thị Bích N được ly hôn với anh Nguyễn Nhật Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 14 do UBND thị trấn T, huyện T, tỉnh Cà Mau cấp ngày 26 tháng 02 năm 2024).

  2. Về con chung: Anh Nguyễn Nhật Đ giao con chung là cháu Nguyễn Nhật P, sinh ngày 23/01/2024 cho chị Danh Thị Bích N chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Danh Thị Bích N không yêu cầu anh Nguyễn Nhật Đ cấp dưỡng nuôi cháu P.

    Sau ly hôn, chị Danh Thị Bích N và anh Nguyễn Nhật Đ đều có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.

  3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  4. Về án phí: chị Danh Thị Bích N phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007567 ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND thành phố Dĩ An;
  • - Chi cục THADS thành phố Dĩ An;
  • - UBND thị trấn Thới Bình, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau;
  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - Lưu: VP, HSVA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Thắm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 51/2025/HNGĐ-ST ngày 21/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 51/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Danh Thị Bích Ng tranh chấp ly hôn, nuôi con anh Nguyễn Nhật Đ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger