Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN KBANG

TỈNH GIA LAI

Số: 51/2024/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Kbang, ngày 11 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 143; khoản 3 Điều 147; Điều 157; Điều 158; Điều 165; Điều 166; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2023/TLST- DS ngày 26 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bùi Á, sinh năm 1968;
    Địa chỉ: Làng Đ, xã K, huyện K, tỉnh Gia Lai.
  • - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1969;
    Địa chỉ: Làng Đ, xã K, huyện K, tỉnh Gia Lai.
  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Danh T, sinh năm 1963;
    Địa chỉ: Làng Đ, xã K, huyện K, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bùi Á; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Danh T và bị đơn ông Nguyễn Văn M đều thống nhất:

  • - Diện tích đất đang tranh chấp đã được Tòa án xem xét, thẩm định tại chỗ là: 4.108,4 m² đất nông nghiệp trồng cây lâu năm tại làng Đ, xã K, huyện K, tỉnh Gia Lai đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có vị trí tứ cận được xác định cụ thể trong sơ đồ ranh giới thửa đất kèm theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 11/4/2024 của Toà án nhân dân huyện Kbang.
  • - Về giá trị đất: Theo Hội đồng định giá xác định giá trị quyền sử dụng đất là 61.626.000 đồng (sáu mươi mốt triệu, sáu trăm hai mươi sáu nghìn đồng).

2.2. Theo yêu cầu khởi kiện đòi lại quyền sử dụng đất của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bùi Á thì bị đơn ông Nguyễn Văn M tự nguyện trả cho bà Nguyễn Thị Bùi Á và ông Trần Danh T số tiền là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) để nhận chuyển nhượng lại từ bà Á-ông T diện tích 4.108,4 m² đất nông nghiệp trồng cây lâu năm tại làng Đ, xã K, huyện K, tỉnh Gia Lai;

Phương thức trả nợ bằng tiền mặt;

Thời gian trả nợ, làm 02 lần, cụ thể:

  • - Lần 01: Vào ngày 31/12/2024, ông Nguyễn Văn M trả cho bà Nguyễn Thị Bùi Á, ông Trần Danh T số tiền là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).
  • - Lần 02: Vào ngày 31/12/2025, ông Nguyễn Văn M trả cho bà Nguyễn Thị Bùi Á, ông Trần Danh T số tiền là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) còn lại.

2.3. Bà Nguyễn Thị Bùi Á và ông Trần Danh T tự nguyện giao cho ông Nguyễn Văn M diện tích 4.108,4 m² đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, tại làng Đ, xã K, huyện K, tỉnh Gia Lai đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có vị trí tứ cận được xác định cụ thể trong sơ đồ ranh giới thửa đất kèm theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 11/4/2024 của Toà án nhân dân huyện Kbang như sau:

  • - Phía Đông giáp đất bà Á-ông T có tổng chiều dài là 59,21 m (gồm tổng các cạnh 15,48m + 24m + 19,73m);
  • - Phía Tây giáp đất bà Á-ông T có chiều dài là 46,22 m;
  • - Phía Nam giáp bà Á-ông T có chiều dài là 76,54 m;
  • - Phía Bắc giáp đất Công ty TNHH MTV L quản lý có tổng chiều dài là 70,79 m (gồm tổng các cạnh 10,32 m+ 26,91 m + 33,56m);

Tài sản trên đất là:

  • - Công trình kiến trúc trên đất là: Nhà ở diện tích là 95 m2, khung gỗ, vách ván gỗ lát xoan, mái lợp tôn, nền đất. Nhà dựng năm 2016, giá trị còn lại là 25%.
  • - Cây trồng trên đất là: Cây Huỳnh đàn từ năm 6 trở đi: 600 cây; Cây Huỳnh đàn từ năm 4-5: 35 cây.

Ghi nhận sự nguyện của bà Á-ông T về việc tự nguyện giao đất kèm theo các tài sản trên diện tích đất này cho ông Nguyễn Văn M.

Các bên đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan chức năng về quản lý đất đai để chỉnh lý quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Trường hợp các bên đương sự không tự nguyện liên hệ với cơ quan chức về quản lý đất đai để chỉnh lý quyền sử dụng đất thì bên còn lại có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án theo quy định.

2.4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Tổng cộng là 5.000.000 đồng.

Ông Nguyễn Văn M tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng). Bà Á đã nộp đủ chi phí này nên ông M phải trả lại cho bà Á số tiền là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (bà Nguyễn Thị Bùi Á) cho đến khi người phải thi hành án (ông Nguyễn Văn M) thi hành án xong các khoản tiền (40.000.000 đồng và 5.000.000 đồng), hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.5. Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Văn M tự nguyện chịu 1.000.000 đồng (một triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bùi Á không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.540.650 đồng (một triệu năm trăm bốn mươi nghìn sáu trăm năm mươi đồng) theo các Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003915 ngày 26/6/2023 và số 0002290 ngày 06/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (Luật THADS) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật THADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THADS./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Gia Lai;
  • - VKSND huyện Kbang;
  • - Chi cục THADS huyện Kbang;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Bùi Thị Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 51/2024/QÐST-DS ngày 11/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG, TỈNH GIA LAI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (dân sự)

  • Số bản án: 51/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Dân sự)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/11/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG, TỈNH GIA LAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger