Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH A

TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2024/DS-ST

Ngày 20-6-2024.

V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Minh Mẫn.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Hoa Lài
  2. Ông Võ Văn Thành
  • - Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Tuấn – Thư ký Toà án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 20 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành A xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 23/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 128/2024/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 85/QĐST-DS ngày 03/6/2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Công ty T (gọi tắt là Công ty J)
  • Địa chỉ: Lầu E, Tòa nhà C, 72 - G N, phường V, Quận C, Thành phố H
  • Người đại diện hợp pháp: Ông Đỗ Phương D năm 1991. Địa chỉ: Lầu E, Tòa nhà C, 72 - G N, phường V, Quận C, T người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 878/2023/UQ-LM-JIVF ngày 28/12/2023). Có mặt
  • - Bị đơn: Bà Đinh Hồng N
  • Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện C, tỉnh H. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình thu thập chứng cứ nguyên đơn Công ty J do ông Đỗ Phương D1 đại diện trình bày. Ngày 09/3/2023 bà Đinh Hồng N có ký hợp đồng số 930220003949368000 với Công ty J để vay số tiền 30.000.000 đồng, thời hạn vay 18 tháng, lãi suất 4,19%/tháng, thanh toán hàng tháng với số tiền là 2.418.541 đồng, mục đích vay tiêu dùng.

Kể từ ngày 15/4/2023 đến ngày 12/7/2023 bà N thanh toán đầy đủ theo như thỏa thuận nhưng kể từ sau ngày 12/7/2023 đến nay bà N không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ và cố tình lẫn tránh nên đã vi phạm hợp đồng.

Nay Công ty J yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Đinh Hồng N thanh toán số tiền còn nợ tính đến ngày 20/6/2024 là 43.918.716 đồng và tiếp tục thanh toán cho JIVF tiền lãi phát sinh, các loại phí theo hợp đồng tín dụng số 930220003949368000 kể từ sau ngày 20/6/2024 cho đến khi hết nợ.

Bị đơn bà Đinh Hồng N quá trình tố tụng đã được Toà án Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải nhưng không đến toà nên chưa thể hiện ý kiến.

Tại phiên toà ông Đỗ Phương D1 phát biểu giữ như yêu cầu khởi kiện. Bà Đinh Hồng N vẫn vắng mặt nên không phát biểu yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

[1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp. Căn cứ theo đơn khởi kiện của nguyên đơn, Toà xác định mối quan hệ pháp luật tranh chấp cần phải giải quyết trong vụ án là tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về thẩm quyền giải quyết. Bị đơn trong vụ án là bà Đinh Hồng N hiện tại có nơi cư trú tại ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Hậu Giang. Theo quy định tại Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Châu Thành A.

[3]. Về xét xử vắng mặt. Bà Đinh Hồng N là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt.

Về nội dung tranh chấp:

[1] Đối với số tiền vốn gốc. Công ty J yêu cầu bà Đinh Hồng N thanh toán tiếp số tiền vốn 26.403.268 đồng. Bà Đinh Hồng N chưa có ý kiến. Toà xét thấy: Ngày 09/3/2023 Công ty J và bà Đinh Hồng N có ký hợp đồng tín dụng số: 930220003949368000. Theo đó Công ty J cho bà N vay số tiền 30.000.000 đồng. Mặc dù từ lúc thụ lý vụ án cho tới nay bà N chưa đến Toà để thể hiện ý kiến về việc tranh chấp. Tuy nhiên căn cứ vào các chứng cứ do Ngân hàng cung cấp như: Giấy đề nghị vay vốn, Hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ và các chứng cứ khác có trong hồ sơ, đủ cơ sở để Toà xác định việc bà N có vay tiền và hiện còn nợ số tiền gốc là 26.403.268 của Công ty J là có thật. Đối chiếu với thoả thuận của hai bên trong Hợp dồng tín dụng đủ cơ sở xác định bà N đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền vốn vay. Căn cứ Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015, Toà chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty J, buộc bà Đinh Hồng N có trách nhiệm thanh toán số tiền vốn vay còn nợ cho Công ty J.

[2]. Đối với số tiền lãi và phí phát sinh (trong hạn, lãi quá hạn). Công ty J yêu cầu bà Đinh Hồng N trả 3637.867 đồng. Ông N chưa ý kiến. Toà xét thấy: khi vay ông N có thoả thuận trả lãi suất trong hạn: 4.35%/ tháng, quá hạn: bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn, và trả hàng tháng. Đối chiếu thoả thuận của hai bên tại Hợp đồng tín dụng đủ cơ sở xác định bà N1 đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền lãi vay. Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng, Toà chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty J, buộc bà Đinh Hồng N có trách nhiệm thanh toán tiếp số tiền lãi, phí còn nợ tính đến ngày 20/6/2024 là 17.515.448 đồng cho Công ty J. Do đó tổng cộng số tiền vốn gốc và lãi (trong hạn, quá hạn) bà Đinh Hồng N có trách nhiệm trả cho Công ty J là 43.918.716 đồng.

[3]. Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí kèm theo. Buộc bà Đinh Hồng N có trách nhiệm phải chịu án phí theo mức án phí có giá ngạch trên số tiền bị buộc trả.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng: Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015;

Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;

Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí ban hành kèm theo.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhân yêu cầu khởi kiển của Công ty T. Buộc bà Đinh Hồng N có trách nhiệm thanh toán tiếp cho Công ty J số tiền vay theo hợp đồng tín dụng số: 930220003949368000 ngày 09/3/2023 còn nợ tính đến ngày 20/6/2024 là 43.918.716 (Bốn mươi ba triệu chín trăm mười tám nghìn bảy trăm mười sáu) đồng. Trong số tiền này có 26.403.268 đồng tiền vốn gốc, 17.515.448 đồng là tiền lãi, phí. Bà Đinh Hồng N phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo hợp đồng kể từ ngày 21/6/2024 đối với khoản nợ gốc cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ.
  2. Về án phí:
    • - Buộc bà Đinh Hồng N phải chịu 2.195.000 (Hai triệu một trăm chín mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
    • - Hoàn trả cho của Công ty T 775.000 (Bảy trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004368 ngày 25/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
  3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Châu Thành A.
  • - Chi cục THADS huyện Châu Thành A.
  • - Các đương sự.
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Minh Mẫn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 51/2024/DS-ST ngày 20/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng.

  • Số bản án: 51/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger