Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LỤC NAM

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

Bản án số 51/2024/HNGĐ -ST

Ngày 08/7/2024

(V/v tranh chấp Ly hôn

và con chung )

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kiên.

Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Chấn, bà Đỗ Thị Hoài Mơ.

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Thân Thị Hải Minh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam : Ông Nguyễn Thanh Bình - Kiểm sát viên.

Ngày 08/7/2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 107/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2024, v/v tranh chấp HNGĐ, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1999( Đề nghị vắng mặt).

Nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Anh Tô Văn L1, sinh năm 1987 ( Vắng mặt).

Nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, tại phiên tòa, nguyên đơn là chị L trình bày : Chị L và anh L1 tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang tháng 11/2018 . Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống ngay, tình cảm vợ chồng ban đầu hòa thuận, hạnh phúc sau đó thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên cãi nhau; vợ chồng đã hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Từ năm 2022 thì vợ chồng ly thân đến nay, không quan tâm, chăm sóc đến nhau, không lo công việc chung của gia đình. Nay chị L thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn anh L1.

Về con chung: Chị L và anh L1 có 02 con chung là Tô Bình N, sinh ngày 06/4/2020 và Tô Bảo K, sinh ngày 21/12/2023, phát triển khỏe mạnh. Vợ chồng ly hôn thì chị L yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung Tô Bảo K. Trường hợp anh L1 không yêu cầu nuôi dưỡng con chung thì chị L yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung.

Cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.

2. Bị đơn là anh L1 vắng mặt suốt quá trình tố tụng.

3. Đại diện Viện KSND huyện L, tỉnh Bắc Giang tại phiên tòa phát biểu quan điểm về việc thực hiện Bộ luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, cũng như việc chấp hành luật pháp của những người tham gia tố tụng, việc tiến hành thu thập chứng cứ và kiểm tra các chứng cứ đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Đề nghị căn cứ các Điều 51,56 và 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, xử:

  • Quan hệ hôn nhân: Chị L và anh L1 được ly hôn.
  • Về con chung: Giao chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Tô Bình N, sinh ngày 06/4/202 và Tô Bảo K, sinh ngày 21/12/2023. Anh L1 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
  • Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các vấn đề khác: Không giải quyết.
  • Án phí sơ thẩm: Chị L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra công khai tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1].Về thủ tục tố tụng: Anh L1 vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng đúng trình tự, thủ tục nên việc xét xử vắng mặt là đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về yêu cầu khởi kiện:

[2.1].Quan hệ hôn nhân: Chị L và anh L1 có đủ điều kiện kết hôn, tự nguyện đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Do vậy yêu cầu khởi kiện của chị L là có căn cứ giải quyết theo Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình.

Về mâu thuẫn vợ chồng: Theo chị L trình bày: Chị L và anh L1 mâu thuẫn do không hợp nhau, hay cãi nhau, vợ chồng hòa giải nhiều lần nhưng không thành nên đã sống ly thân từ năm 2022 đến nay, vợ chồng không quan tâm, chăm sóc đến nhau, bỏ mặc nhau mỗi người sống một nơi, không lo công việc chung của gia đình. Nay chị L yêu cầu ly hôn thì anh L1 không tham gia tố tụng, không có ý kiến gì. Do vậy Hội đồng xét xử nhận định: Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị L và anh L1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Do vậy cần giải quyết cho chị L và anh L1 ly hôn theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[2.2]. Về con chung: Chị L và anh L1 có 02 con chung là Tô Bình N, sinh ngày 06/4/202 và Tô Bảo K, sinh ngày 21/12/2023. Vợ chồng ly hôn thì chị L đề nghị trực tiếp nuôi dưỡng con chung: Hội đồng xét xử nhận định như sau: Mặc dù chị L yêu cầu nuôi dưỡng con chung Tô Bảo K, tuy nhiên anh L1 vắng mặt suốt quá trình tố tụng, không yêu cầu gì về việc nuôi dưỡng con chung. Chị L trình bày trường hợp anh L1 không yêu cầu nuôi dưỡng con chung thì chị L yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung . Chị L hiện ở nhà bố mẹ ruột tại thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa; làm công nhận có thu nhập thường xuyên, đủ điều kiện nuôi dưỡng con chung. Do vậy, căn cứ quy định pháp luật Hôn nhân và gia đình và các quy định pháp luật khác, hoàn cảnh, điều kiện trực tiếp nuôi dưỡng con chung; cần giao chị L trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là phù hợp với quy định Luật Hôn nhân và gia đình và đạo đức xã hội, đảm bảo quyền lợi chính đáng của đương sự và con chung.

[3].Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các vấn đề khác: Đương sự không yêu cầu nên không giải quyết.

[4]. Án phí: Chị L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Căn cứ những nhận định trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; các Điều 147, 271 và 273, b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; xử :

  1. 1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị L và anh Tô Văn L1 được ly hôn.
  2. 2.Về con chung: Giao chị Bùi Thị L trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là là Tô Bình N, sinh ngày 06/4/202 và Tô Bảo K, sinh ngày 21/12/2023 .Anh L1 có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung mà không ai được cản trở
  3. 3.Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các vấn đề khác: Không giải quyết.
  4. 4.Án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án: Chị L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 008169 ngày 05/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
  5. 5. Chị L có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên bản án. Anh L1 có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được nhận bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Nơi nhận

  • - Đương sự,
  • - TAND T. BG
  • - VKSNDH. Lục Nam
  • - THADSH. Lục Nam,
  • - UBND xã Trường Giang
  • - Lưu

T/ M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Văn Kiên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 51/2024/HNGĐ -ST ngày 08/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG về tranh chấp hôn nhân gia đình (ly hôn và con chung)

  • Số bản án: 51/2024/HNGĐ -ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hôn nhân Gia đình (Ly hôn và con chung)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger