Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 - ĐẮK LẮK

Bản án số: 51/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 26/12/2025

V/v: Yêu cầu không công nhận vợ chồng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lưu Thị Ngọc Thủy.
  • Các Hội thẩm nhân dân gồm có: Bà Trịnh Thị Oanh và Bà Nguyễn Thị Lan.

- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Thúy Vịnh – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 4 – Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thùy Nguyên – Kiểm sát viên.

Ngày 26/12/2025, tại phòng xử án, Toà án nhân dân khu vực 4 – Đắk Lắk, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 295/2025/TLST-HNGĐ ngày 02/12/2025 về việc “Yêu cầu không công nhận vợ chồng”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1963. Nơi thường trú: Thôn 4, xã C, huyện Etỉnh Đắk Lắk (nay là thôn 4, xã E, tỉnh Đắk Lắk), có đơn xin xét xử vắng mặt.
  • - Bị đơn: Bà Võ Thị A, sinh năm 1978. Nơi thường trú: Thôn 2, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk (nay là thôn 2, xã E, tỉnh Đắk Lắk), có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Nguyễn Hữu T trình bày:

Tôi và cô Võ Thị A chung sống với nhau tự nguyện từ năm 2002 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Chúng tôi chung sống đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn. Từ năm 2010 trở đi, chúng tôi không còn chung sống với nhau nữa. Do đó, nay tôi làm đơn yêu cầu Tòa án không công nhận vợ chồng giữa tôi và cô Võ Thị A.

Về con chung: Trong thời gian chung sống chúng tôi có một con chung là cháu Nguyễn Võ Thùy D, sinh ngày 07/7/2004, nay cháu đã trên 18 tuổi, phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Chúng tôi không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Võ Thị A trình bày:

Tôi và ông Nguyễn Hữu T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2002 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Chúng tôi chung sống với nhau đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn. Từ năm 2010 trở đi chúng tôi không còn chung sống với nhau nữa. Nay ông T làm đơn yêu cầu Tòa án không công nhận vợ chồng giữa tôi và ông T thì tôi đồng ý.

Về con chung: Trong thời gian chung sống chúng tôi có một con chung là cháu Nguyễn Võ Thùy D, sinh ngày 07/7/2004, nay cháu đã trên 18 tuổi, phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Chúng tôi không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Đắk Lắk:

Về người tham gia tố tụng: Tòa án đã xác định đúng tư cách người tham gia tố tụng. Việc thu thập chứng cứ, lấy lời khai của đương sự, việc cấp tống đạt các giấy tờ cho Viện kiểm sát và những người tham gia tố tụng đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử chấp hành đầy đủ và đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Hữu T. Về hôn nhân: Không công nhận ông Nguyễn Hữu T và bà Võ Thị A là vợ chồng; Về con chung; tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Xét yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hữu T đề nghị Tòa án giải quyết không công nhận vợ chồng với bà Võ Thị A là tranh chấp về Hôn nhân và gia đình, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 – Đắk Lắk. Xét nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, HĐXX xét xử vắng mặt nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu T và bà Võ Thị A chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2002, ông bà có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình nhưng không đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình, HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T, tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Hữu T và bà Võ Thị A.

[2.2] Về con chung: Cháu Nguyễn Võ Thùy D đã trên 18 tuổi, phát triển bình thường, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.

[3] Về án phí: Ông T là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 7 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. Áp dụng khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình. Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Hữu T.
    • - Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Hữu T và bà Võ Thị A.
    • - Về con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về án phí: Ông Nguyễn Hữu T được miễn tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
  3. Thông báo quyền kháng cáo: Thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc nhận được bản án.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đắk Lắk;
  • - VKSND khu vực 4 – Đắk Lắk;
  • - Phòng THADS khu vực 4 – Đắk Lắk;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk;
  • - Các đương sự;
  • - Cổng thông tin điện tử Tòa án;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ Tọa phiên tòa

(Đã ký)

Lưu Thị Ngọc Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 51/2025/HNGĐ-ST ngày 26/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk về yêu cầu không công nhận vợ chồng

  • Số bản án: 51/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu không công nhận vợ chồng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Kiện không công nhận vợ chồng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger