|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HOÁ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------- |
Bản án số: 51/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 17 - 6 - 2025
V/v Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Thịnh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Văn Điểm
Ông Phạm Đức Hoàn
Thư ký phiên toà: Bà Lê Mỹ Duyên - Thư ký Toà án nhân dân huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Không.
Ngày 17 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 27/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025 về Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 46/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 29/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị A; sinh năm: 1982; nơi cư trú: Thôn N, xã Q, huyện N, tỉnh Thanh Hoá.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn T; sinh năm: 1984; nơi cư trú: Thôn N, xã Q, huyện N, tỉnh Thanh Hoá.
Tại phiên toà vắng mặt chị A, anh T. Chị A đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh T vắng mặt không có lý do lần thứ hai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 17/02/2025 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Phạm Thị A trình bày: Chị và anh Phạm Văn T kết hôn tự nguyện, đăng ký ngày 16/3/2006 tại Uỷ ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Thanh Hoá. Sau ngày cưới, cuộc sống vợ chồng hoà thuận được khoảng 03 - 04 năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra cãi vã và anh T nghiện ma tuý. Vợ chồng đã sống ly thân 02 năm nay, không ai quan tâm tới ai. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên chị yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh T.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Văn T1, sinh ngày 23/9/2006. Hiện cháu đã thành niên, có khả năng lao động. Chị A không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản: Chị A không yêu cầu Toà án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã triệu tập hợp lệ anh Phạm Văn T để làm bản tự khai, trình bày ý kiến về những nội dung yêu cầu khởi kiện của chị A nhưng anh T không có mặt nên không có lời khai của anh T và các bên không thống nhất được các vấn đề cần giải quyết trong vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Chị Phạm Thị A khởi kiện yêu cầu ly hôn anh Phạm Văn T, nơi cư trú tại Thôn N, xã Q, huyện N, tỉnh Thanh Hoá nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hoá theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là BLTTDS).
Tòa án đã thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho các bên đương sự nhưng chị A, anh T không có mặt nên Tòa án đã thông báo kết quả kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho chị A, anh T theo quy định tại khoản 3 điều 210 BLTTDS.
Chị A đề nghị không tiến hành hoà giải nên Toà án không tiến hành hoà giải được. Đây là trường hợp không tiến hành hoà giải được theo quy định tại khoản 4 điều 207 BLTTDS.
Chị Phạm Thị A đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Toà án đã triệu tập hợp lệ anh Phạm Văn T lần thứ hai đến Tòa án để tham gia phiên toà nhưng anh T vẫn vắng mặt mà không có lý do. Căn cứ quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 BLTTDS Toà án xét xử vắng mặt chị A, anh T.
[2] Về hôn nhân: Chị Phạm Thị A và anh Phạm Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 16/3/2006 tại Uỷ ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Thanh Hoá và không vi phạm các điều cấm của Luật hôn nhân và gia đình, là hôn nhân hợp pháp. Trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm. Vợ chồng đã sống ly thân 02 năm nay, không ai quan tâm tới ai. Về phía anh T, biết chị A làm đơn xin ly hôn và Tòa án cũng đã nhiều lần triệu tập anh T lên làm việc để anh T được bày tỏ quan điểm, ý kiến và nguyện vọng của mình nhưng anh T đều không có mặt, thể hiện anh T không thiết tha hàn gắn tình cảm vợ chồng. Điều đó chứng tỏ chị A, anh T đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị A được ly hôn anh T.
[3] Về con chung: Chị A và anh T có 01 con chung. Hiện cháu đã thành niên, có khả năng lao động. Chị A không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản: Chị A không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí: Chị A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51; 56; 57 Luật hôn nhân và gia đình; các Điều 28; 35; 39; 147; 227; 228; 238; 271; 273 BLTTDS; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
1. Về hôn nhân: Xử cho chị Phạm Thị A được ly hôn anh Phạm Văn T.
2. Về con chung: Chị Phạm Thị A và anh Phạm Văn T có 01 con chung là cháu Phạm Văn T1, sinh ngày 23/9/2006. Chị A không yêu cầu đối với cháu T1 nên Toà án không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản: Chị A không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Phạm Thị A phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền chị đã nộp tạm ứng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc, theo biên lai số 0002527 ngày 25/02/2025. Chị A đã nộp đủ tiền án phí.
Án xử công khai sơ thẩm. Chị A, anh T có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.
|
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - UBND xã Ngọc Trung; - Chi cục THADS huyện; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - Lưu HSVA; Văn thư. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Thịnh |
Bản án số 51/2025/HNGĐ-ST ngày 17/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HOÁ về ly hôn
- Số bản án: 51/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HOÁ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Phạm Thị A xin ly hôn anh Phạm Văn T
