Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TUY HOÀ

TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

 

Bản án số: 51/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 05/6/2025

v/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HOÀ - PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Thùy Trân.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lương Văn Cang và bà Lê Thị Đông Nguyệt.

Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Cao Thu Hà – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thu Hiền – Kiểm sát viên.

Ngày 05/6/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 59/2025/TLST- HNGĐ ngày 13/3/2025, về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 50/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/4/2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 45/2025/QĐST-HNGĐ ngày 16/5/2025 giữa các đương sự:

  • * Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1989;
  • HKTT: 1 T, Phường A, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
  • Tạm trú: 26 Nguyễn Khắc D, Phú Lộc Đ, thị trấn D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.
  • Bà H đơn xin giải quyết vắng mặt.
  • * Bị đơn: Ông Phạm Vũ H1, sinh năm 1985;
  • Trú tại: 1 T, Phường A, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
  • Ông H1 vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn xin ly hôn nhận ngày 27 tháng 02 năm 2025, bản tự khai và Đơn xin giải quyết vắng mặt, nguyên đơn Phạm Thị H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Phạm Vũ H1 tự nguyện tìm hiểu và đi đến đăng ký kết hôn vào ngày 24/3/2011, tại U, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng có xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm nên không thể tiếp tục chung sống được. Ông H1 thường đánh vợ vô cớ, không có trách nhiệm lo cho vợ con và gây ra nhiều nợ nần để vợ phải trả. Bà H đã khuyên ông H1 nhưng vẫn không thay đổi được. Bà H đã nhẫn nhịn rất nhiều nhưng càng ngày khoảng cách vợ chồng càng xa cách. Cả hai đã sống ly thân nhau từ tháng 5/2024 đến nay và không còn tình cảm gì với nhau nữa. Nên bà H xin được ly hôn với ông H1.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Phạm Vũ Khánh V, sinh ngày 14/3/2010 và Phạm Vũ Khánh L, sinh ngày 17/11/2015. Bà H đang nuôi dưỡng hai con chung nên yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng hai con sau ly hôn và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt cho đến khi kết thúc vụ án.

* Bị đơn Phạm Vũ H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt nên không có lời trình bày.

Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng không thành.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên tòa phát biểu:

+ Về việc tuân theo thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt, bị đơn vắng mặt dù được triệu tập hợp lệ nên căn cứ vào các Điều 227, 228 và 238 BLTTDS để xét xử vắng mặt các đương sự.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 51, 56,58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Phạm Thị H được ly hôn với bị đơn Phạm Vũ H1. Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà H được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Phạm Vũ Khánh V, sinh ngày 14/3/2010 và Phạm Vũ Khánh L, sinh ngày 17/11/2015. Bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xét. Tài sản chung và nợ chung: không xét.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn cư trú tại thành phố T nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa thụ lý thuộc thẩm quyền. Nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt nên Tòa án căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về yêu cầu khởi kiện cuả nguyên đơn:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Phạm Vũ H1 tự nguyện tìm hiểu và đi đến đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân Phường U, thành phố T, tỉnh Phú Yên cấp giấy chứng nhận kết hôn số 10 ngày 24/3/2011 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.

[2.2] Xét thấy: Quá trình chung sống, bà H và ông H1 có xảy ra nhiều mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 5/2024 đến nay và không ai còn quan tâm đến nhau. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp và không có tiếng nói chung nên cuộc sống không có hạnh phúc. Do đó, Hội đồng xét xử thấy rằng, mâu thuẫn của bà H và ông H1 đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, tình trạng hôn nhân không thể kéo dài. Nguyên đơn Phạm Thị H yêu cầu xin ly hôn với bị đơn Phạm Vũ H1 là chính đáng, có căn cứ. Nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà H được ly hôn với ông H1.

[2.3] Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung Phạm Vũ Khánh V, sinh ngày 14/3/2010 và Phạm Vũ Khánh L, sinh ngày 17/11/2015. Xét thấy, bà H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là phù hợp nguyện vọng của các con và con chung đang do bà H trực tiếp nuôi dưỡng từ khi vợ chồng sống ly thân. Do đó, để đảm bảo cuộc sống và ổn định tâm sinh lý của con chung sau ly hôn nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, giao hai con chung cho nguyên đơn bà H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung, mức cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.

[4] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014. Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  • Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Phạm Thị H;
  • + Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Phạm Thị H được ly hôn với bị đơn Phạm Vũ H1.
  • + Về con chung: Giao 02 con chung Phạm Vũ Khánh V, sinh ngày 14/3/2010 và Phạm Vũ Khánh L, sinh ngày 17/11/2015 cho nguyên đơn Phạm Thị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
  • + Về cấp dưỡng nuôi con: Không xét.
  • Bên không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
  • Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc người nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
  • + Về tài sản chung, nợ chung: Không xét.
  • + Về án phí: Nguyên đơn Phạm Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005844 ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
  • + Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Nơi nhận:

  • - TAND Tỉnh Phú Yên ;
  • - VKSND Tỉnh Phú Yên;
  • - VKSND TP. Tuy Hòa;
  • - UBND Phường 1, TP Tuy Hòa;
  • - Các đương sự;
  • - Chi cục THADS TP. Tuy Hòa;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Bùi Thị Thùy Trân

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lương Văn Cang Lê Thị Đông Nguyệt

Bùi Thị Thùy Trân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 51/2025/HNGĐ-ST ngày 05/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HOÀ - TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 51/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HOÀ - TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: BẢN ÁN LY HÔN HOA- HÙNG
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger