|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN Bản án số: 51/2025/HNGĐ-ST Ngày: 02-6-2025 V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Thảo Nguyên
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Văn Dung
- 2. Bà Trịnh Thị Tuyết
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Ngọc Anh Tú - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Thơ - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 67/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 189/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 250/2025/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1976
- Địa chỉ: Khu phố S, phường M, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
- - Bị đơn: Ông Dương Văn T, sinh năm 1977
- Địa chỉ: Khu phố S, phường M, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
- Tại phiên tòa, có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 18/02/2025, bản tự khai, và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trần Thị Mỹ L trình bày:
- Về hôn nhân: Bà và ông Dương Văn T tự nguyện tìm hiểu, sống chung và đăng ký kết hôn vào năm 1998 tại Ủy ban nhân dân phường M, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Trong thời gian chung sống, giữa vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do không hợp nhau dẫn đến cãi vã, không có hạnh phúc. Hiện nay vợ chồng không còn chung sống với nhau. Bà xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông Dương Văn T.
- Về con chung: Bà và ông Dương Văn T có bốn con chung tên Dương Trần Quỳnh Quyên C, sinh ngày 08/11/1999; Dương Trần Quỳnh Diệu C1, sinh ngày 16/4/2002; Dương Trần Quỳnh Hải N, sinh ngày 19/9/2008 và Dương Trần Duy T1, sinh ngày 25/7/2010. Các con chung Dương Trần Quỳnh Quyên C và Dương Trần Quỳnh Diệu C1 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà yêu cầu nuôi dưỡng hai con chung Dương Trần Quỳnh Hải N, Dương Trần Duy T1 và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ, đầy đủ các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Dương Văn T nhưng bị đơn không có văn bản trình bày ý kiến, không đến Tòa án tham gia phiên hòa giải, nên không thể tiến hành hòa giải vụ án. Do đó, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết có quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, sự tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng và ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Về tố tụng: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình được Bộ luật Tố tụng dân sự quy định, bị đơn không chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Qua xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Mỹ L, xét xử cho bà Trần Thị Mỹ L được ly hôn ông Dương Văn T và giao hai con chung Dương Trần Quỳnh Hải N, Dương Trần Duy T1 cho bà L nuôi dưỡng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Bà Trần Thị Mỹ L yêu cầu được ly hôn ông Dương Văn T và yêu cầu giải quyết về con chung, nên xác định quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”; bị đơn có địa chỉ tại khu phố S, phường M, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Về sự vắng mặt của bị đơn tại phiên tòa: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo đúng quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân, xét thấy:
Bà Trần Thị Mỹ L và ông Dương Văn T chung sống và đăng ký kết hôn vào năm 1998 tại Ủy ban nhân dân phường M, thành phố P, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 026/1998 ngày 07 tháng 9 năm 1998. Việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, không ai ép buộc, nên hôn nhân của ông, bà là hợp pháp.
Theo bà L trình bày, vợ chồng ông, bà thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã. Dù đã cố gắng nhưng vợ chồng không thể hàn gắn được. Hiện nay bà L và ông T đã sống ly thân, không ai quan tâm tới ai. Tòa án đã triệu tập ông T đến Tòa nhằm hòa giải, động viên để vợ chồng đoàn tụ nhưng ông T không đến Tòa cũng như không có bất kỳ văn bản nào thể hiện quan điểm của mình, cho thấy ông T không còn quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân của vợ chồng. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông T là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, việc bà Trần Thị Mỹ L yêu cầu ly hôn ông Dương Văn T là có căn cứ, được Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.2] Về con chung: Bà Trần Thị Mỹ L khai bà và ông Dương Văn T có bốn con chung tên Dương Trần Quỳnh Quyên C, sinh ngày 08/11/1999; Dương Trần Quỳnh Diệu C1, sinh ngày 16/4/2002; Dương Trần Quỳnh Hải N, sinh ngày 19/9/2008 và Dương Trần Duy T1, sinh ngày 25/7/2010. Các con chung Dương Trần Quỳnh Quyên C và Dương Trần Quỳnh Diệu C1 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà L yêu cầu nuôi dưỡng hai con chung Dương Trần Quỳnh Hải N, Dương Trần Duy T1 và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Dương Văn T không có bất kỳ văn bản nào thể hiện ông có nguyện vọng nuôi con hay không.
Hội đồng xét xử xét thấy việc giao con chung cho ai chăm sóc, nuôi dưỡng phải căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, để con phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần. Các cháu Dương Trần Quỳnh Hải N, Dương Trần Duy T1 hiện nay đang ở với bà L và đều có nguyện vọng tiếp tục ở với mẹ, nên Hội đồng xét xử giao hai cháu Dương Trần Quỳnh Hải N, Dương Trần Duy T1 cho bà L nuôi dưỡng. Do đó, chấp nhận yêu cầu về việc nuôi con chung của bà Trần Thị Mỹ L, bà L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Dương Trần Quỳnh Hải N, Dương Trần Duy T1.
Đối với Dương Trần Quỳnh Quyên C và Dương Trần Quỳnh Diệu C1 đã trưởng thành và có khả năng lao động, bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do bà Trần Thị Mỹ L chưa yêu cầu ông Dương Văn T cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.2] Về tài sản chung: Bà Trần Thị Mỹ L và ông Dương Văn T chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.3] Về nợ chung: Bà Trần Thị Mỹ L và ông Dương Văn T chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Bà Trần Thị Mỹ L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[4] Về kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 5, Điều 6, Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Mỹ L về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”.
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Mỹ L được ly hôn ông Dương Văn T.
- - Về con chung: Bà Trần Thị Mỹ L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Dương Trần Quỳnh Hải N, sinh ngày 19/9/2008 và Dương Trần Duy T1, sinh ngày 25/7/2010. Ông Dương Văn T có nghĩa vụ giao các con chung cho bà Trần Thị Mỹ L nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Trần Thị Mỹ L chưa yêu cầu ông Dương Văn T cấp dưỡng nuôi con chung.
- Bà L, ông T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung.
- Bà L không được ngăn cản ông T trong việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục các con chung.
- Về án phí: Bà Trần Thị Mỹ L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ngày 26 tháng 02 năm 2025, bà L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002826 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết, nay chuyển 300.000 đồng sang án phí và sung công quỹ nhà nước.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (02/6/2025). Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Lê Thảo Nguyên |
Bản án số 51/2025/HNGĐ-ST ngày 02/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung
- Số bản án: 51/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
