|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C Bản án số: 51/2024/HNGĐ-ST Ngày: 12/07/2024 V/v: “Tranh chấp ly hôn”. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị NB
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Đỗ Thị Lệ H
- Bà Nguyễn Thị Mai H
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị KT - Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh K, thành phố C.
Ngày 12 tháng 07 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận K, thành phố C xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 137/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 04 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 421/2024/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 06 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đồng Văn H, sinh năm: 1975.
Địa chỉ: A N, khu V, phường C, quận N, thành phố C.
Bị đơn: Bà Lâm Thị Thanh T, sinh năm: 1979
Địa chỉ: A N, khu V, phường C, quận N, thành phố C.
Địa chỉ liên hệ: 12B18 KDC I, phường A, quận N, thành phố C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 09/01/2024 và quá trình giải quyết, nguyên đơn ông Đồng Văn H trình bày: ông và bà Lâm Thị Thanh T tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân vào năm 1999, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố C, tỉnh C. Thời gian đầu, ông bà chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn do tính cách không phù hợp. Mặc dù ông bà đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Vì vậy, ông Đồng Văn H khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Lâm Thị Thanh T.
Về con chung: có 02 con chung: Đ (nam), sinh ngày: 23/11/2002 (đã trưởng thành) và Đồng Tấn L (nam), sinh ngày: 30/09/2009. Ông H yêu cầu được nuôi cháu Đồng Tấn L, ông H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn: bà Lâm Thị Thanh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.
Tại phiên tòa,
Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Ông Đồng Văn H và bà Lâm Thị Thanh T tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố C, tỉnh C nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn nên ông H khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Lâm Thị Thanh T có nơi cư trú tại: A N, khu V, phường C, quận N, thành phố C. Do đó, quan hệ pháp luật được xác định là: “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận K, thành phố C theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Xét quan hệ hôn nhân: Ông Đồng Văn H và bà Lâm Thị Thanh T sống chung có đăng ký kết hôn năm 1999. Nguyên nhân ông H yêu cầu ly hôn: là do bất đồng quan điểm, có mâu thuẫn trong tính cách, ông H không còn tình cảm với bà T. Bà T đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do điều này thể hiện bà T không có ý định hàn gắn tình cảm gia đình. Do đó yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có cơ sở để chấp nhận.
[4] Về con chung: Ông bà có 02 con chung: Đ (nam), sinh ngày: 23/11/2002 (đã trưởng thành) và Đồng Tấn L (nam), sinh ngày: 30/09/2009. Ông H yêu cầu được nuôi cháu Đồng Tấn P, không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, nguyên đơn có nguyện vọng được chăm sóc con chung, bị đơn từ chối tham gia giải quyết vụ án, không thể hiện ý kiến về vấn đề con chung, cháu L có nguyện vọng được sống với ông H nên giao con chung cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn là phù hợp. Ông H không yêu cầu cấp dưỡng.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Ông H trình bày không có. Trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
[6] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn ông Đồng Văn H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào:
- - khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đồng Văn H.
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Đồng Văn H được ly hôn với bà Lâm Thị Thanh T.
- - Về con chung: Cháu Đồng Tấn P (nam), sinh ngày: 23/11/2002 (đã trưởng thành). Giao con chung: Đồng Tấn L (nam), sinh ngày: 30/09/2009 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Giành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho bà T không ai được quyền ngăn cản.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đồng Văn H trình bày không có. Trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:
Nguyên đơn ông Đồng Văn H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 916 ngày 05/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K thành án phí nguyên đơn phải nộp.
4. Về quyền kháng cáo:
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật, để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố C giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị NB |
Bản án số 51/2024/HNGĐ-ST ngày 12/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 51/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp ly hôn
