Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC NINH

Bản án số: 51/2022/HS-ST

Ngày: 20/6/2022

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Trường

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Minh Hải, Ông Đinh Văn Luận

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quân - Kiểm sát viên.

Vào ngày 20 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 21/2022/TLST-HS ngày 07 tháng 4 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 68/2022/QĐXXST-HS ngày 04 tháng 5 năm 2022 đối với bị cáo:

Trần Đức L, sinh năm 1963; nơi ĐKHKTT: khu phố Đ, phường C, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh; Nghề nghiệp: giám đốc công ty; Trình độ học vấn: 7/10; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần Đức C và bà Trần Thị Đ (đều đã chết); gia đình có 6 anh chị em, bị cáo là thứ ba; có vợ là Trần Thị T, sinh năm 1963 (đã chết) và 04 con, lớn nhất sinh năm 1984, nhỏ nhất sinh năm 1991; Tiền án, tiền sự: không; bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú, hiện tại ngoại. Có mặt.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Trần Thị L, sinh năm 1989; trú tại: khu phố Đ, phường C, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Vắng mặt.

* Người làm chứng:

  1. Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1985; trú tại: khu phố T, phường Đ, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
  2. Chị Trần Thị G, sinh năm 1996; trú tại: Khu phố H, phường Đ, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
  3. Chị Lê Thị L, sinh năm 1992; trú tại: Khu phố Trịnh Xá, phường C, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
  4. Chị Trần Thị H, sinh năm 1996; trú tại: Khu phố Đ, phường C, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
  5. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987; trú tại: Khu phố phường C, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
  6. Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1993; trú tại: Khu phố Đ, phường C, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
  7. Chị Lưu Thị Th, sinh năm 1993; trú tại: Xóm 6, Khu phố Đ, phường C, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
  8. Anh Trần Đức L, sinh năm 2000; trú tại: Khu phố Đ, phường C, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
  9. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1981; trú tại: phường Đ, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
  10. Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1978; trú tại: thôn Cẩm Hà, xã Tân Hưng, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
  11. Chị Trần Thị Ly L, sinh năm 1994;
  12. Chị Trần Thị H, sinh năm 2001;
  13. Chị Phạm Thị T, sinh năm 1999;
  14. Chị Trần Thị N, sinh năm 1987;
  15. Đều trú tại: Khu phố Đ, phường C, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

  16. Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1982; trú tại: M, thị trấn Đ, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

Đều vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Công ty TNHH sản xuất thép H (Công ty H) có trụ sở tại khu phố Đ, phường C, TP Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, được Sở Kế hoạch & đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 13/01/2016, ngành nghề sản xuất, bán buôn kim loại, quặng kim loại. Giám đốc, người đại diện theo pháp luật là Trần Đức L.

Công ty TNHH sản xuất & kinh doanh thương mại T (Công ty T), được Sở Kế hoạch & đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 23/8/2017, ngành nghề sản xuất, bán buôn kim loại, quặng kim loại. Giám đốc, người đại diện theo pháp luật là Trần Thị L1 (L1 là con ruột của L). Tuy nhiên mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều do Trần Đức L điều hành, quản lý.

Quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh đến khoảng tháng 01/2019, Trần Đức L thấy có nhiều người đến mua hàng và đặt vấn đề nhờ L xuất khống hóa đơn giá trị gia tăng (hóa đơn GTGT) không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo. Sau đó, L trực tiếp đứng ra trao đổi, thỏa thuận với khách hàng về việc bán khống hóa đơn GTGT, với giá bán khống là 3,2% trên tổng trị giá tiền hàng hóa, dịch vụ chưa thuế ghi trên hóa đơn GTGT...

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Trên cơ sở nội dung vụ án, các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1]. Trong quá trình điều tra, truy tố Điều tra viên, Kiểm sát viên đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự...

[2]. Lời khai của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai tại cơ quan điều tra, phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận thấy có đủ cơ sở để kết luận: Trong khoảng thời gian từ tháng 01/2019 đến tháng 01/2021, Trần Đức L Giám đốc Công ty H và là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty T đã có hành vi sử dụng hoá đơn của công ty T và công ty H bán khống 83 hóa đơn cho 19 Công ty với tổng trị giá tiền hàng chưa thuế ghi trên hóa đơn là 119.155.634.451đ, với giá 3,2% trị giá tiền hàng chưa thuế ghi trên hóa đơn, thu được tổng số tiền là 3.812.980.302 đồng. Sau đó, L mua khống 73 số hóa đơn của 02 Công ty, với tổng trị giá tiền hàng chưa thuế ghi trên hóa đơn GTGT là 117.444.754.932đ, với giá 3% tổng trị giá tiền hàng chưa thuế ghi trên hóa đơn, tổng số tiền L phải trả để mua khống hóa đơn là 3.523.342.648 đồng. Số tiền L được hưởng lợi là 289.637.654 đồng. Do vậy, hành vi của bị cáo Trần Đức L đã đủ yếu tố cấu thành tội “Mua bán trái phép hóa đơn” theo điểm d, đ khoản 2 Điều 203 Bộ luật hình sự.

QUYẾT ĐỊNH

1. Tuyên bố bị cáo Trần Đức L phạm tội “Mua bán trái phép hóa đơn”.

Áp dụng điểm d, đ khoản 2, khoản 3 Điều 203; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65; Điều 47 Bộ luật hình sự. Điều 106; Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự. Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án:

Xử phạt bị cáo Trần Đức L 24 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 48 tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Phạt bị cáo 10 triệu đồng nộp ngân sách nhà nước.

2. Về vật chứng: Tịch thu nộp ngân sách nhà nước 289.700.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2021/0000094 ngày 01/4/2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.

3. Về án phí: Bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND Cấp cao; VKSND Cấp cao;
  • - VKSND tỉnh Bắc Ninh;
  • - CQANĐT- Công an tỉnh Bắc Ninh;
  • - Phòng PC 10; PV 06 Công an tỉnh Bắc Ninh;
  • - Trại Tạm giam Công an tỉnh Bắc Ninh;
  • - Cục THADS tỉnh Bắc Ninh;
  • - Bị cáo; người tham gia TT;
  • - Lưu HS, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Nguyễn Trọng Trường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 51/2022/HS-ST ngày 20/06/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh về mua bán trái phép hóa đơn

  • Số bản án: 51/2022/HS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Mua bán trái phép hóa đơn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2022
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trần Đức L phạm tội “Mua bán trái phép hóa đơn”
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger