Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CP
TỈNH AG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 508/2023/HNGĐ-ST
Ngày : 25-8-2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CP, TỈNH AG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hoàng V
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lý Khắc C.
2. Ông Lê Cao T

- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Nguyên Huân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện CP.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CP tham gia phiên tòa: ông Huỳnh Hoàng V – Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CP xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 182/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 393/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Cẩm L, sinh năm 2001. Địa chỉ: Số 83, tổ 3, ấp Long Thành, xã LV, huyện CP, tỉnh AG. (có đơn xin xét xử vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Bùi Văn H, sinh năm 2000. Số 110, tổ 4, ấp Long Thành, xã LV, huyện CP, tỉnh AG. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 31 tháng 01 năm 2023, nguyên đơn bà L trình bày như sau:

- Về hôn nhân: Bà và ông H tự tìm hiểu nhau và tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2022 có đăng kết hôn tại UBND xã LV, huyện CP. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, mâu thuẫn do H không lo làm ăn, ông H sử dụng ma túy đá có đi bệnh viện Cần Thơ điều trị nhưng không hết, ông H thường xuyên có ảo giác mất hành vi kiểm soát nên tôi sợ và lo lắng nên không thể chung sống với ông H. Đã sống ly thân từ tháng 9/2022 cho đến nay. Nhận thấy cuộc sống không hạnh phúc nên bà yêu cầu ly hôn với ông H.

- Về con chung: Bà và ông H không có con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn: Ông Bùi Văn H được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa để tham gia các tiến trình tố tụng của Tòa thực hiện theo quy định pháp luật, cũng như không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của bà L.

* Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện CP phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:

- Thẩm phán được được công giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết vụ án:

+ Bà L và ông H có đăng ký kết hôn, hôn nhân hợp pháp;

Tại phiên tòa nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ lần 2 nhưng vẫn không đến tham gia phiên toà. Qua đó cho thấy đã có mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà L.

+ Về con chung: Bà L và ông H không có con chung, nên không đặt ra xem xét.

+ Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Do ông H cư trú tại huyện CP, tỉnh AG, nên Tòa án nhân dân huyện CP thụ lý, giải quyết là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bà L có đơn xin xét xử vắng mặt, ông H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần 2 để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng. Do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.

[2] Xét yêu cầu khởi kiện của bà L, thấy rằng:

[2.1] Bà L và ông H có đăng ký kết hôn nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Thời gian chung sống, bà L trình bày: thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, mâu thuẫn do H không lo làm ăn, ông H sử dụng ma túy đá có đi bệnh viện Cần Thơ điều trị nhưng không hết, ông H thường xuyên có ảo giác mất hành vi kiểm soát nên bà sợ và lo lắng nên không thể chung sống với ông H. Đã sống ly thân từ tháng 9/2022 cho đến nay.

[2.2] Tòa án tiến hành xác minh nguyên nhân mâu thuẫn thì được ông Bùi Văn Triệu Em (cha ruột ông H) cung cấp thông tin: con ông bị thần kinh nên L bỏ nhà đi từ tháng 01/2023 cho đến nay. Tại địa phương cung cấp thông tin: về mâu thuẫn gia đình thì không rõ vì bà L, ông H không có trình báo với chính quyền địa phương. Xét thấy mối quan hệ vợ chồng giữa bà L và ông H thực tế là có phát sinh mâu thuẫn, trong thời gian hơn một năm không sống cùng nhau các bên không có biện pháp hàn gắn quan hệ vợ chồng với nhau. Bà L kiên quyết yêu cầu được ly hôn, ông H không có ý kiến đối với yêu cầu của bà L, chứng tỏ ông không có thiện chí hàn gắn mối quan hệ vợ chồng. Điều này cho thấy mâu thuẫn giữa hai người đã ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà L.

[2.3] Về con chung: Bà L và ông H không có con chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[2.4] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết

[3] Về án phí sơ thẩm: Bà L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm do bà là người yêu cầu xin ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9; Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình 2014.
  • - Căn cứ Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

  • - Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Đỗ Thị Cẩm L, bà Đỗ Thị Cẩm L được ly hôn với ông Bùi Văn H.
  • (Giấy chứng nhận kết hôn số 85 cấp ngày 19 tháng 5 năm 2022 của UBND xã LV, huyện CP, AG không còn giá trị pháp lý khi bản án có hiệu luật pháp luật).
  • - Về con chung: Bà L và ông H trình bày không có con chung, nên không xem xét giải quyết.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết do không có yêu cầu.
  • - Về án phí sơ thẩm: Bà Đỗ Thị Cẩm L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0005397 ngày 22 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CP nên không phải nộp thêm.
  • - Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hợp lệ bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh AG; (1)
  • - VKSND huyện CP; (1)
  • - CCTHADS huyện CP; (1)
  • - Đương sự; (2)
  • - UBND xã LV (1);
  • - Lưu hồ sơ vụ án, VT. (4)

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Hoàng V

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 508/2023/HNGĐ-ST ngày 25/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CP, TỈNH AG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 508/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CP, TỈNH AG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn mâu thuẫn gia đình
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger