Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ TÂN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 508/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 15-8-2024
V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thế Văn

Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Anh Đoan

Ông Lê Văn Phương

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Hiếu là thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa: Không tham gia

Ngày 15 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 280/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024 về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 403/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Anh Phạm Quang T, sinh năm 1988 nơi cư trú: Số A, tổ E, khóm T, thị trấn P, huyện P, tỉnh An Giang.
  • - Bị đơn: Chị Đặng Thị Xuân N, sinh năm 1995 nơi cư trú: Tổ I, ấp H, xã T, huyện P, tỉnh An Giang.

(Anh T, chị N xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 28 tháng 02 năm 2024 và lời khai của nguyên đơn anh Phạm Quang T trình bày: Sau thời gian tìm hiểu, anh và chị Đặng Thị Xuân N tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị trấn P cấp giấy chứng nhận kết hôn số 260/2013 ngày 26/11/2013. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không tôn trọng nhau, chuyện gì cũng cự cải, đến tháng 12 năm 2023 thì chị N bỏ nhà đi cho đến nay. Anh yêu cầu được ly hôn với chị N.

Anh và chị N có 01 con chung Phạm Quang V, sinh năm 2014 anh đang nuôi dưỡng. Anh yêu cầu được nuôi cháu V, không yêu cầu cấp dưỡng. Anh và chị N không có tài sản chung, nợ chung không có.

Bị đơn chị Đặng Thị Xuân N trình bày: Chị thống nhất về thời gian chung sống, mâu thuẫn vợ chồng, con chung như anh T trình bày. Chị đồng ý ly hôn theo yêu cầu của anh T. Chị yêu cầu được nuôi con chung P, sinh năm 2014 đang sống với anh T. Nếu con chung có nguyện vọng sống với anh T thì chị đồng ý. Chị không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về tố tụng:
    1. Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn bị đơn có nơi cư trú xã T, huyện P, tỉnh An Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
    2. Nguyên đơn, bị đơn xin xét xử vắng mặt, do đó Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. Về nội dung giải quyết vụ án:
    1. Về hôn nhân: Anh T và chị N tự nguyện đi đến hôn nhân năm 2013, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị trấn P cấp giấy chứng nhận kết hôn số 260/2013 ngày 26/11/2013 là hôn nhân hợp pháp nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng. Anh T và chị N đều thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn, thường hay cải vã, vợ chồng không còn chung sống từ đầu năm 2024 đến nay. Anh T yêu cầu ly hôn, chị N đồng ý, do đó Hội đồng xét xử công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T và chị N.
    2. Về con chung: Anh T và chị N có 01 con chung Phạm Quang V, sinh năm 2014 anh T đang nuôi dưỡng. Anh T và chị N đều có nguyện vọng được nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng, tuy nhiên chị N tôn trọng nguyện vọng của cháu V nếu sống với ai người đó nuôi dưỡng. Cháu V có nguyện vọng được tiếp tục ở với anh T. Vì vậy, để ổn định môi trường sống phù hợp với nguyện vọng của cháu V, Hội đồng xét xử giao cháu V cho anh T được tiếp tục nuôi dưỡng. Anh T không yêu cầu nên không buộc chị N phải cấp dưỡng nuôi con.
    3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh T cho rằng không có tài sản chung, nợ chung; chị N không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung không có nên không xem xét giải quyết. Anh T, chị N có quyền khởi kiện một vụ án khác về chia tài sản chung vợ chồng nếu có yêu cầu.
    4. Về án phí: Anh T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị N không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, Điều 91, Điều 147, Điều 266, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Phạm Quang T.

  1. Về hôn nhân: Anh Phạm Quang T được ly hôn với chị Đặng Thị Xuân N.
  2. Về con chung: Có 01 con chung Phạm Quang V, sinh năm 2014 giao cho anh T được tiếp tục nuôi dưỡng. Anh T không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con chung.

    Anh T và các thành viên trong gia đình có nghĩa vụ tạo điều kiện chị N đến thăm nom, chăm sóc con chung; không ai được cản trở chị N thực hiện quyền này.

    Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án xem xét việc thay đổi nuôi con và cấp dưỡng nuôi con nếu có yêu cầu.

  3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

    Anh T, chị N có quyền khởi kiện một vụ án khác về chia tài sản chung vợ chồng nếu có yêu cầu.

  4. Về án phí: Anh T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006880 ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Phú Tân.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Phú Tân;
  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - Chi cục THADS huyện Phú Tân;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án, văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thế Văn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 508/2024/HNGĐ-ST ngày 15/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn

  • Số bản án: 508/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: T xin ly hôn N
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger