Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ TÂN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 507/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 15-8-2024

V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thế Văn

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Anh Đoan

Ông Lê Văn Phương

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Hiếu là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa:

Không tham gia

Ngày 15 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 421/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2024 về ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 404/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Mỹ L, sinh năm 1975 nơi cư trú: Tổ 13, khóm P, thị trấn C, huyện P, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Ông Phan Duy P, sinh năm 1975 nơi cư trú: Tổ 13, khóm P, thị trấn C, huyện P, tỉnh An Giang.

Các đương sự xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 04 tháng 7 năm 2024 và lời khai của nguyên đơn bà Phan Thị Mỹ L trình bày: Thông qua mai mối, vào năm 1994 bà với ông Phan Duy P được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi thành vợ chồng, không có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống đến năm 2004 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, thường xuyên cải vã, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng ly thân từ năm 2007 đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, bà yêu cầu ly hôn ông P.

Bà và ông P có 02 con chung Phan Văn K, sinh năm 1995 và Phan Thị Như Ý, sinh năm 1997 cả hai đã trưởng thành và lao động được.

Bà và ông P tự thỏa thuận tài sản chung, không yêu cầu giải quyết, nợ chung không có.

Bị đơn ông Phan Duy P trình bày: Thống nhất về thời gian chung sống, không đăng ký kết hôn, mâu thuẫn vợ chồng, con chung, tài sản chung, nợ chung như bà L trình bày. Ông đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn bị đơn có nơi cư trú thị trấn C, huyện P, tỉnh An Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung giải quyết vụ án:

[2.1] Về hôn nhân: Bà Phan Thị Mỹ L và ông Phan Duy P chung sống như vợ chồng năm 1994 nhưng không đăng ký kết hôn. Tại thời điểm chung sống, ông P chưa đủ tuổi kết hôn nhưng khi có đủ điều kiện ký kết hôn cho đến nay ông P, bà L không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn là vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình. Ông P và bà L chung sống không đăng ký kết hôn nên không được công nhận quan hệ là vợ chồng.

[2.2] Về con chung: Phan Văn K, sinh năm 1995 và Phan Thị Như Ý, sinh năm 1997 cả hai đã trưởng thành và lao động được nên không xem giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung: tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết, nợ chung không có nên không xem xét giải quyết.

[2.4] Về án phí: Bà L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông P không phải chịu án hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 91, Điều 147, Điều 266, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Thị Mỹ L.

  1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa bà Phan Thị Mỹ L và ông Phan Duy P là vợ chồng.
  2. Về con chung: Có 02 con chung Phan Văn K, sinh năm 1995 và Phan Thị Như Ý, sinh năm 1997 cả hai đã trưởng thành và lao động được.
  3. Về tài sản chung tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết; nợ chung không có.
  4. Về án phí sơ thẩm: Bà Phan Thị Mỹ L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007076 ngày 04 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Phú Tân.
  5. Về quyền kháng cáo: Bà L, ông P có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Phú Tân;
  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - Chi cục THADS huyện Phú Tân;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án, văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thế Văn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 507/2024/HNGĐ-ST ngày 15/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 507/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: L xin ly hôn P
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger