|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 5060/2024/DS-ST Ngày: 29-10-2024. V/v: Tranh chấp về hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Thực.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Võ Thị Gái.
- Bà Nguyễn Hương Thủy.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 111/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2023 về “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” theo Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 8365/2024/QĐST-DS ngày 30/09/2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần H2.
Địa chỉ: Tầng B, Tòa nhà T, số A đường N, phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bùi Minh K, bà Cao Thị Minh N, bà Nguyễn Thị K1, cùng địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà T, số A N, phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh – Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 1930/2024/GUQ-TGĐ12 ngày 13/03/2024).
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm: 1982.
Địa chỉ: H Chung cư H, số A đường A, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Trần Thị Thu H, sinh năm: 1993.
- Ông Nguyễn Anh M, sinh năm: 1987.
- Ông Nguyễn Văn N1, sinh năm: 1949.
- Cháu Nguyễn Ngọc Khuê A, sinh năm: 2004.
- Cháu Nguyễn Khuê L, sinh năm: 2019.
Cùng địa chỉ: Số H đường N, khu phố E, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà K1 có mặt, ông K, bà N, bà T, bà H, ông M, ông N1, cháu Khuê A, cháu Khuê L vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, và các biên bản trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần H2 trình bày:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần H2 (sau đây gọi tắt là Ngân hàng M2) có cho bà Nguyễn Thị Ánh T vay vốn với nội dung cụ thể như sau:
Hợp đồng cho vay số: 01853/2022/HĐCV/RB/3113803 ngày 26/04/2022: Số tiền vay: 3.150.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: hoàn vốn mua bất động sản; Lãi suất cho vay: Kể từ ngày giải ngân đầu tiên đến 26/4/2024 là 9,5%/năm; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất cho vay thông thường trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; Kỳ điều chỉnh lãi suất: 3 tháng/lần; mức điều chỉnh lãi suất: bằng lãi suất tham chiếu (+) biên độ 3,5% năm; Thời hạn vay: 300 tháng; Phương thức trả nợ: Nợ gốc trả đều hàng tháng (300 kỳ), mỗi kỳ 10.500.000 đồng, lãi trả hàng tháng tính trên dư nợ thực tế giảm dần. Ngày trả nợ đầu tiên vào ngày 25/5/2022, các kỳ tiếp theo nợ gốc và lãi trả vào ngày 25 hàng tháng;
Hợp đồng cho vay số: 01854/2022/HĐCV/RB/3113803 ngày 26/04/2022: Hạn mức cho vay: 1.000.000.000 đồng; Mục đích vay: Tiêu dùng; Lãi suất cho vay: Kể từ ngày giải ngân đầu tiên đến 26/4/2024 là 9,5%/năm; Lãi suất quá hạn nợ quá hạn:150% lãi suất cho vay thông thường trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; Kỳ điều chỉnh lãi suất: 3 tháng/lần; mức điều chỉnh lãi suất: bằng lãi suất tham chiếu (+) biên độ 4% năm; Thời hạn vay Phương thức trả nợ: 120 tháng; Phương thức trả nợ: Nợ gốc trả đều hàng tháng (120 kỳ), mỗi kỷ 8.333.333 đồng, lãi trả hàng tháng tính trên dư nợ thực tế giảm dần. Ngày trả nợ đầu tiên vào ngày 10/6/2022, các kỳ tiếp theo nợ gốc và lãi trả vào ngày 10 hàng tháng.
Hợp đồng cấp hạn mức Thấu chi số: 01856/2022/HĐTC ngày 26/04/2022: Hạn mức thấu chi: 500.000.000 đồng gắn với tài khoản số 04331018800907 mở tại Ngân hàng M2; Lãi suất: kể từ ngày cấp hạn mức thấu chi đến ngày 28/3/2025 là 13,1%/năm; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất thấu chi trong hạn; Thời hạn duy trì hạn mức thấu chi: 36 tháng; Phương thức trả nợ: Thu nợ gốc: khi phát sinh ghi có vào tài khoản thấu chi, hệ thống sẽ thu tự động toàn bộ/một phần nợ gốc đã thấu chi; T1 lãi: căn cứ số dư trên tài khoản thấu chi hàng ngày, hệ thống sẽ thực hiện tính và thu lãi vào ngày cuối cùng của tháng.
Đề nghị cấp thẻ tín dụng và Giấy xác nhận nhận thẻ ngày 27/04/2022: Hạn mức cấp thẻ tín dụng: 200.000.000 đồng; Lãi suất: 32%/năm; Lãi suất quá hạn:145%/năm; Hạn mức duy trì sử dụng: 36 tháng.
Về tài sản bảo đảm cho các khoản vay trên là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 385568, số vào sổ cấp GCN CH 00716, do UBND quận B (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/11/2010 đứng tên bà Nguyễn Thị Ánh T. Việc thế chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.
Về thực hiện hợp đồng: Ngân hàng M2 đã giải ngân cho bà T theo các Khế ước nhận nợ số: 01853/2022/HĐCV/RB/3113803 ngày 27/04/2022 với số tiền 3.150.000.000 đồng, 01854/2022/HĐCV/RB/3113803 ngày 27/04/2022 với số tiền 1.000.000.000 đồng, cấp thấu chi hạn mức 500.000.000 đồng ngày 26/4/2022 và phát hành thẻ tín dụng hạn mức 200.000.000 đồng ngày 27/4/2022.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bà Nguyễn Thị Ánh T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ gốc và lãi cho M2. Do bà T vi phạm nghĩa vụ trả nợ, không thực hiện đúng các cam kết, thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ đã ký kết. Ngày 10/10/2022, Ngân hàng M2 đã phát hành thông báo số 2551/2022/TB-HCM về việc chuyển nợ quá hạn và thu hồi nợ trước hạn. Ngân hàng M2 đã nhiều lần liên hệ, làm việc yêu cầu bà Nguyễn Thị Ánh T tất toán khoản vay nhưng bà T không thực hiện.
Do đó, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà Nguyễn Thị Ánh T trả cho Ngân hàng M2 số tiền tạm tính đến ngày 29/10/2024 theo các Hợp đồng cho vay nêu trên là: 6.250.562.224 đồng, trong đó: Nợ gốc: 4.799.436.972 đồng; nợ lãi trong hạn: 958.768.975 đồng; nợ lãi quá hạn là: 492.356.277 đồng, cụ thể như sau:
- Theo Hợp đồng cho vay số 01853/2022/HĐCV/RB/3113803 ngày 26/04/2022: Tổng số tiền 3.821.541.691 đồng (trong đó nợ gốc 3.108.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 670.864.307 đồng, nợ lãi quá hạn: 42.677.384 đồng).
- Theo Hợp đồng cho vay số 01854/2022/HĐCV/RB/3113803 ngày 26/04/2022: Tổng số tiền là: 1.295.804.397 đồng (trong đó nợ gốc: 991.666.667 đồng, nợ lãi trong hạn: 247.331.466 đồng, nợ lãi quá hạn: 56.806.265 đồng).
- Theo Hợp đồng cấp hạn mức Thấu chi số 01856/2022/HĐTC số tiền 731.852.055 đồng (trong đó tiền gốc là: 500.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 29.699.315 đồng, nợ lãi quá hạn 202.152.740 đồng).
- Nợ thẻ tín dụng: số tiền 401.364.080 đồng (trong đó nợ gốc 199.770.305 đồng, lãi trong hạn: 10.873.887 đồng, lãi quá hạn 190.719.888 đồng).
Bà Nguyễn Thị Ánh T phải trả cho Ngân hàng M2 chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
Kể từ ngày 30/10/2024, bà Nguyễn Thị Ánh T có nghĩa vụ thanh toán số tiền lãi trên số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại các Hợp đồng cho vay, Khế ước nhận nợ đã ký cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.
Trường hợp bà Nguyễn Thị Ánh T không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, thì Ngân hàng M2 được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số: 004043 ngày 26/04/2022 để thu hồi nợ vay.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Ánh T trình bày:
Bà T xác nhận chỉ có khả năng trả nợ cho Ngân hàng MSB số tiền 4.600.000.000 đồng, đề nghị phía Ngân hàng xem xét theo quy định. Bà T cũng xác định bà đang độc thân, không đăng ký kết hôn với ai.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Thu H, ông Nguyễn Anh M, ông Nguyễn Văn N1, cháu Nguyễn Ngọc Khuê A, cháu Nguyễn Khuê L vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên ý kiến như trong quá trình giải quyết vụ án và đề nghị bị đơn trả toàn bộ số nợ ngay khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Ánh T, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Thu H, ông Nguyễn Anh M, ông Nguyễn Văn N1, cháu Nguyễn Ngọc Khuê A, cháu Nguyễn Khuê L vắng mặt phiên tòa sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về tuân theo pháp luật tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tại phiên tòa trước khi Hội đồng xét xử nghị án, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án và những người tham gia tố tụng chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tuy nhiên, có vi phạm về thời hạn chuẩn bị xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Hợp đồng cho vay, khế ước nhận nợ, Hợp đồng thế chấp và các văn bản tín dụng khác mà các bên đã ký kết được thực hiện đúng quy định của pháp luật. Bà T đã vi phạm các nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận tại các văn bản nêu trên. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật có tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán các khoản nợ theo Hợp đồng cho vay, văn bản tín dụng. Do đó, quan hệ tranh chấp trong vụ án này được xác định là: “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”, quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn có nơi cư trú tại thành phố T nên căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn bà Nguyễn Thị Ánh T, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Thu H, ông Nguyễn Anh M, ông Nguyễn Văn N1, cháu Nguyễn Ngọc Khuê A, cháu Nguyễn Khuê Long M1 tại phiên tòa sơ thẩm không có lý do mặc dù đã được Tòa án tiến hành tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng. Xét thấy việc vắng mặt của đương sự, người đại diện hợp pháp của các đương sự nêu trên không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án nên căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về thời hiệu khởi kiện: Các đương sự, người đại diện hợp pháp của các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét về thời hiệu khởi kiện. Do đó, căn cứ Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án không xem xét về thời hiệu khởi kiện vụ án.
[3] Về yêu cầu của đương sự:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa và lời trình bày, xác nhận của người đại diện hợp pháp của đương sự, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở để xác định:
[3.1] Ngân hàng M2 và bà Nguyễn Thị Ánh T có ký các Hợp đồng tín dụng với nội dung cụ thể như sau:
Hợp đồng cho vay số: 01853/2022/HĐCV/RB/3113803 ngày 26/04/2022: Số tiền vay: 3.150.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: hoàn vốn mua bất động sản; Lãi suất cho vay: Kể từ ngày giải ngân đầu tiên đến 26/4/2024 là 9,5%/năm; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất cho vay thông thường trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; Kỳ điều chỉnh lãi suất: 3 tháng/lần; mức điều chỉnh lãi suất: bằng lãi suất tham chiếu (+) biên độ 3,5% năm; Thời hạn vay: 300 tháng; Phương thức trả nợ: Nợ gốc trả đều hàng tháng (300 kỳ), mỗi kỳ 10.500.000 đồng, lãi trả hàng tháng tính trên dư nợ thực tế giảm dần. Ngày trả nợ đầu tiên vào ngày 25/5/2022, các kỳ tiếp theo nợ gốc và lãi trả vào ngày 25 hàng tháng.
Hợp đồng cho vay số: 01854/2022/HĐCV/RB/3113803 ngày 26/04/2022: Hạn mức cho vay: 1.000.000.000 đồng; Mục đích vay: Tiêu dùng; Lãi suất cho vay: Kể từ ngày giải ngân đầu tiên đến 26/4/2024 là 9,5%/năm; Lãi suất quá hạn nợ quá hạn:150% lãi suất cho vay thông thường trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; Kỳ điều chỉnh lãi suất: 3 tháng/lần; mức điều chỉnh lãi suất: bằng lãi suất tham chiếu (+) biên độ 4% năm; Thời hạn vay Phương thức trả nợ: 120 tháng; Phương thức trả nợ: Nợ gốc trả đều hàng tháng (120 kỳ), mỗi kỷ 8.333.333 đồng, lãi trả hàng tháng tính trên dư nợ thực tế giảm dần. Ngày trả nợ đầu tiên vào ngày 10/6/2022, các kỳ tiếp theo nợ gốc và lãi trả vào ngày 10 hàng tháng.
Hợp đồng cấp hạn mức Thấu chi số: 01856/2022/HĐTC ngày 26/04/2022: Hạn mức thấu chi: 500.000.000 đồng gắn với tài khoản số 04331018800907 mở tại Ngân hàng M2; Lãi suất: kể từ ngày cấp hạn mức thấu chi đến ngày 28/3/2025 là 13,1%/năm; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất thấu chi trong hạn; Thời hạn duy trì hạn mức thấu chi: 36 tháng; Phương thức trả nợ: Thu nợ gốc: khi phát sinh ghi có vào tài khoản thấu chi, hệ thống sẽ thu tự động toàn bộ/một phần nợ gốc đã thấu chi; T1 lãi: căn cứ số dư trên tài khoản thấu chi hàng ngày, hệ thống sẽ thực hiện tính và thu lãi vào ngày cuối cùng của tháng.
Đề nghị cấp thẻ tín dụng và Giấy xác nhận nhận thẻ ngày 27/04/2022: Hạn mức cấp thẻ tín dụng: 200.000.000 đồng; Lãi suất: 32%/năm; Lãi suất quá hạn:145%/năm; Hạn mức duy trì sử dụng: 36 tháng.
[3.2] Về tài sản bảo đảm cho các khoản vay: Ngân hàng M2 và bà T đã ký kết Hợp đồng thế chấp bất động sản số: 004043 ngày 26/04/2022. Theo đó tài sản thế chấp để bảo đảm cho các khoản vay trên là: Toàn bộ nhà đất có diện tích 67,4 m² thuộc thửa đất số 620, tờ bản đồ số 21, tọa lạc tại địa chỉ: 86/11/10 N, khu phố E, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 385568 vào sổ cấp GCN: CCCH 00716 do B (nay là UBND thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị Ánh T ngày 26/11/2010 theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số: 004043 ngày 26/04/2022.
[3.3] Ngân hàng M2 đã giải ngân cho bà T theo các Khế ước nhận nợ số: 01853/2022/HĐCV/RB/3113803 ngày 27/04/2022 với số tiền 3.150.000.000 đồng, 01854/2022/HĐCV/RB/3113803 ngày 27/04/2022 với số tiền 1.000.000.000 đồng, cấp thấu chi hạn mức 500.000.000 đồng ngày 26/4/2022 và phát hành thẻ tín dụng hạn mức 200.000.000 đồng ngày 27/4/2022. Ngày 10/10/2022, Ngân hàng M2 đã phát hành thông báo số 2551/2022/TB-HCM đối với bà T với nội dung thông báo chuyển nợ quá hạn và thu hồi nợ trước hạn.
[3.4] Xét các bên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, tự nguyện ký kết Hợp đồng cho vay số: 01853/2022/HĐCV/RB/3113803 ngày 26/04/2022, Hợp đồng cho vay số: 01854/2022/HĐCV/RB/3113803 ngày 26/04/2022, Hợp đồng cấp hạn mức Thấu chi số: 01856/2022/HĐTC ngày 26/04/2022, Thẻ tín dụng cấp ngày 27/4/2022. Các Văn bản tín dụng này có hình thức đúng quy định của pháp luật, việc các bên thỏa thuận về khoản tiền vay, thời hạn vay, việc trả nợ gốc, nợ lãi, ngày chuyển nợ quá hạn, lãi suất vay, cách tính lãi trong hạn, lãi quá hạn, việc trả nợ gốc, lãi hàng tháng và các thỏa thuận khác trong các Hợp đồng cho vay, văn bản tín dụng không vi phạm điều cấm của pháp luật, phù hợp với các quy định tại Điều 4, Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 nên có giá trị pháp lý làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên.
[3.5] Bà T đã vi phạm các nghĩa vụ thanh toán các khoản tiền cho nguyên đơn theo thỏa thuận, đồng thời tại biên bản làm việc ngày 30/09/2024 giữa bà T và nguyên đơn thì bà T cũng đã xác nhận toàn bộ khoản nợ tính đến ngày 30/9/2024 với nguyên đơn là 6.204.851.697 đồng. Do đó, việc nguyên đơn yêu cầu bà T phải trả ngay các khoản tiền gốc, tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn theo lãi suất các bên thỏa thuận tính đến ngày 29/10/2024 tổng cộng là: 6.250.562.224 đồng là có cơ sở để xem xét chấp nhận, phù hợp với các quy định tại Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, hướng dẫn tại Điều 7, Điều 8 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao.
[3.6] Căn cứ hướng dẫn tại Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao thì việc nguyên đơn yêu cầu phía bị đơn phải trả khoản lãi phát sinh kể từ ngày 30/10/2024 (ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm) trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất nợ quá hạn các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết cho đến khi thi hành án xong là có cơ sở để chấp nhận.
[3.7] Đối với yêu cầu về xử lý các tài sản thế chấp trong trường hợp bị đơn không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ: Căn cứ thỏa thuận của các bên tại Hợp đồng thế chấp số 004043 ngày 26/04/2022, căn cứ Điều 295, Điều 298, Điều 299, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 323, Điều 324 của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì yêu cầu này của nguyên đơn là có cơ sở để chấp nhận.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận toàn bộ.
Từ những nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở và phù hợp với các quy định của pháp luật.
[4] Về án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo:
[4.1] Về án phí sơ thẩm, chi phí tố tụng:
Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên căn cứ Điều 147, Điều 158 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn phải chịu án phí và phải hoàn trả cho nguyên đơn toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Nguyên đơn không phải chịu án phí, hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.
[4.2] Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được cấp, tống đạt theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 184; Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Căn cứ Điều 295, Điều 298, Điều 299, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 323, Điều 324, Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- - Căn cứ Điều 4, Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi bổ sung năm 2017);
- - Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- - Căn cứ Luật Thi hành án dân sự.
Xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần H2:
Buộc bà Nguyễn Thị Ánh T phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần H2 số tiền tính đến ngày 29/10/2024 là: 6.250.562.224 đồng (Sáu tỷ, hai trăm năm mươi triệu, năm trăm sáu mươi hai nghìn, hai trăm hai mươi bốn đồng). Trả ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cụ thể các khoản nợ như sau:
Khoản nợ theo Hợp đồng cho vay số 01853/2022/HĐCV/RB/3113803 ngày 26/04/2022 tổng cộng là: 3.821.541.691 đồng (Ba tỷ, tám trăm hai mươi mốt triệu, năm trăm bốn mươi mốt nghìn, sáu trăm chín mươi mốt đồng). Trong đó nợ gốc là: 3.108.000.000 đồng (Ba tỷ, một trăm lẻ tám triệu đồng chẵn), nợ lãi trong hạn: 670.864.307 đồng (Sáu trăm bảy mươi triệu, tám trăm sáu mươi nốn nghìn, ba trăm lẻ bảy đồng), nợ lãi quá hạn: 42.677.384 đồng (Bốn mươi hai triệu, sáu trăm bảy mươi bảy nghìn, ba trăm tám mươi bốn đồng).
Khoản nợ theo Hợp đồng cho vay số 01854/2022/HĐCV/RB/3113803 ngày 26/04/2022 tổng cộng là: 1.295.804.397 đồng (Một tỷ, hai trăm chín mươi lăm triệu, tám trăm lẻ bốn nghìn, ba trăm chín mươi bảy đồng). Trong đó nợ gốc là: 991.666.667 đồng (Chín trăm chín mươi mốt triệu, sáu trăm sáu mươi sáu nghìn, sáu trăm sáu mươi bảy đồng), nợ lãi trong hạn: 247.331.466 đồng (Hai trăm bốn mươi bảy triệu, ba trăm ba mươi mốt nghìn, bốn trăm sáu mươi sáu đồng), nợ lãi quá hạn: 56.806.265 đồng (Năm mươi sáu triệu, tám trăm lẻ sáu nghìn, hai trăm sáu mươi lăm đồng).
Khoản nợ theo Hợp đồng cấp hạn mức Thấu chi số 01856/2022/HĐTC với tổng số tiền là: 731.852.055 đồng (Bảy trăm ba mươi mốt triệu, tám trăm năm mươi hai nghìn, không trăm năm mươi lăm đồng). Trong đó tiền nợ gốc là: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng chẵn), nợ lãi trong hạn là: 29.699.315 đồng (Hai mươi chín triệu, sáu trăm chín mươi chín nghìn, ba trăm mười lăm đồng), nợ lãi quá hạn 202.152.740 đồng (Hai trăm lẻ hai triệu, một trăm năm mươi hai nghìn, bảy trăm bốn mươi đồng).
Khoản nợ theo Đề nghị cấp thẻ tín dụng và Giấy xác nhận nhận thẻ ngày 27/4/2022 tổng cộng là: 401.364.080 đồng (Bốn trăm lẻ một triệu, ba trăm sáu mươi bốn nghìn, không trăm tám mươi đồng). Trong đó nợ gốc là 199.770.305 đồng (Một trăm chín mươi chín triệu, bảy trăm bảy mươi nghìn, ba trăm lẻ năm đồng), tiền lãi trong hạn: 10.873.887 đồng (Mười triệu, tám trăm bảy mươi ba nghìn, tám trăm tám mươi bảy đồng), tiền lãi quá hạn là: 190.719.888 đồng (Một trăm chín mươi triệu, bảy trăm mười chín nghìn, tám trăm tám mươi tám đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (là ngày 30/10/2024) cho đến thi hành án xong, bà Nguyễn Thị Ánh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thanh toán theo mức lãi suất nợ quá hạn các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng cho vay số: 01853/2022/HĐCV/RB/3113803 ngày 26/04/2022, Hợp đồng cho vay số: 01854/2022/HĐCV/RB/3113803 ngày 26/04/2022, Hợp đồng cấp hạn mức Thấu chi số: 01856/2022/HĐTC ngày 26/04/2022, Đề nghị cấp thẻ tín dụng và Giấy xác nhận nhận thẻ ngày 27/04/2022.
Trường hợp bà Nguyễn Thị Ánh T không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ, thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần H2 được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là: Toàn bộ nhà đất có diện tích 67,4 m² thuộc thửa đất số 620, tờ bản đồ số 21, tọa lạc tại địa chỉ: 86/11/10 N, khu phố E, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 385568 vào sổ cấp GCN: CCCH 00716 do B (nay là UBND thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị Ánh T ngày 26/11/2010 theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số: 004043 ngày 26/04/2022 để thu hồi nợ vay.
Các bên thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Về án phí, chi phí tố tụng:
- Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm là: 114.250.562 đồng (Một trăm mười bốn triệu, hai trăm năm mươi nghìn, năm trăm sáu mươi hai đồng) bà Nguyễn Thị Ánh T phải chịu. Bà T chưa nộp án phí.
H1 lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần H2 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 56.501.574 đồng (Năm mươi sáu triệu, năm trăm lẻ một nghìn, năm trăm bảy mươi bốn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2022/0007796 ngày 13/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.
- Về chi phí tố tụng:
Bà Nguyễn Thị Ánh T phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần H2 chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
- Về án phí:
- Về quyền yêu cầu thi hành án:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần H2 có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Nguyễn Thị Ánh T, bà Trần Thị Thu H, ông Nguyễn Anh M, ông Nguyễn Văn N1, cháu Nguyễn Ngọc Khuê A, cháu Nguyễn Khuê L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được cấp, tống đạt, niêm yết, thông báo theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đã ký Nguyễn Trung Thực |
Bản án số 5060/2024/DS-ST ngày 29/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp về hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 5060/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/10/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng-Nguyễn Thị Ánh T
