TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 504/2025/DS-ST Ngày: 19 - 6 - 2025 V/v: “Tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết Nhung
Các Hội thẩm nhân dân.
- Bà Nguyễn Thị Mỹ Linh
- Ông Đỗ Quang Lý
Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Ngọc Thành Nguyên - Thư ký Tòa án nhân dân Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Diệu Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 804/2024/TLST- DS ngày 15 tháng 10 năm 2024 về: “Tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 551/2025/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 804/2025/QĐST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S;
Địa chỉ trụ sở: Lầu A, số B - B đường N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Ngọc M, sinh năm 1991; Giấy uỷ quyền số: 809/2024/UQ-TT.XLN ngày 24/7/2024; (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Tuấn T, sinh năm 1985; (vắng mặt).
Địa chỉ: Số D đường T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn - do ông Nguyễn Ngọc M là người đại diện theo ủy quyền trình bày: Ngày 25/03/2020, ông Nguyễn Tuấn T có ký với Ngân hàng TMCP S (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng), cụ thể:
- + Hạn mức tín dụng: 100.000.000 đồng;
- + Mục đích vay: tiêu dùng cá nhân;
- + Loại thẻ: Visa;
- + Số thẻ: 436438 – 6616;
- + Lãi suất áp dụng: 2.482 %
Lãi được tính trên từng giao dịch phát sinh theo từng ngày và theo lãi suất Ngân hàng áp dụng vào từng thời điểm khác nhau (Điều 23 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ông T phải chịu các khoản phí theo quy định trong Điều 25 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, chi tiết lãi, phí trong sao kê tóm tắt.
Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông Nguyễn Tuấn T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 153.482.944 đồng. Từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông Nguyễn Tuấn T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 169.213.619 đồng (chi tiết các lần thanh toán trong bảng sao kê tóm tắt đính kèm). Tổng số tiền trên được thanh toán áp dụng theo điều 21 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng. Đến nay ông Nguyễn Tuấn T không thanh toán nữa.
Do ông Nguyễn Tuấn T vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 26/11/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ tại thời điểm này là 102.086.628 đồng là nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn (là 150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại).
Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết buộc ông Nguyễn Tuấn T có nghĩa vụ phải thanh toán dư nợ của hợp đồng tín dụng trên tính đến ngày 19/6/2025 là 176.839.723 đồng (trong đó: Nợ gốc là 102.086.628 đồng; Lãi quá hạn là 74.753.095 đồng), thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. Ông Nguyễn Tuấn T còn phải chịu tiền lãi phát sinh kể từ ngày 20/6/2025 theo mức lãi suất đã thoả thuận trong Hợp đồng cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số nợ trên.
Tòa án nhân dân quận Tân Phú đã tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để các đương sự giải quyết tranh chấp. Tuy nhiên, ông Nguyễn Tuấn T không có mặt tại Tòa án nên Tòa án tiến hành lập biên bản về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và biên bản về việc không tiến hành hòa giải được, đưa vụ án ra xét xử theo luật định.
Tại phiên tòa:
Ông Nguyễn Ngọc M đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Bị đơn – ông Nguyễn Tuấn T vắng mặt không có lý do chính đáng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm:
- + Về tố tụng: Qua nghiên cứu hồ sơ thấy rằng việc thụ lý vụ án cũng như quá trình xây dựng hồ sơ, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và các đương sự đều tuân theo đúng pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- + Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án có cơ sở xác định bị đơn còn nợ tín dụng như nguyên đơn trình bày là đúng. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét Đơn khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng, bị đơn có địa chỉ cư trú tại quận T nên Tòa án nhân dân quận Tân Phú thụ lý giải quyết vụ án dân sự là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về thủ tục xét xử vắng mặt đương sự: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, xét xử vắng mặt các đương sự.
[3] Về yêu cầu của đương sự:
[3.1] Xét Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng ngày 25/03/2020 mà ông Nguyễn Tuấn T đã ký với Ngân hàng có hình thức và nội dung không trái với quy định của pháp luật nên có hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 385, Điều 400 và Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015.
[3.2] Xét nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật số tiền nợ phát sinh từ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng ngày 25/03/2020, tính đến ngày 19/6/2025 là 176.839.723 đồng (trong đó: nợ gốc là 102.086.628 đồng; lãi quá hạn là 74.753.095 đồng) và tiền lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận trong hợp đồng, Hội đồng xét xử xét:
Quá trình sử dụng thẻ tín dụng, ông Nguyễn Tuấn T vi phạm hợp đồng, không trả nợ gốc và nợ lãi đúng hạn theo thỏa thuận. Ông Nguyễn Tuấn T không đến Toà án trình bày ý kiến, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, Ngân hàng yêu cầu ông Nguyễn Tuấn T có trách nhiệm thanh toán số tiền 176.839.723 đồng (trong đó: nợ gốc là 102.086.628 đồng; lãi quá hạn là 74.753.095 đồng) và lãi suất tiếp tục phát sinh kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng, là có cơ sở và phù hợp với quy định tại Điều 280 Bộ luật Dân sự 2015; khoản 2 Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, được sửa đổi, bổ sung năm 2017; Điều 7 của Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Điều 3, Điều 4, Điều 13, Điều 18, Điều 20, Điều 21 của Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, nên chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của Ngân hàng được Hội đồng xét xử chấp nhận nên ông Nguyễn Tuấn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 8.841.986 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Trả cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí là 3.506.357 đồng.
[5]. Nội dung phát biểu ý kiến tại phiên tòa của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh về việc giải quyết vụ án là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 177, Điều 179, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 280, Điều 385, Điều 400, Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91; Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung năm 2017; Điều 7 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Điều 3, Điều 4, Điều 13, Điều 15, Điều 18, Điều 20, Điều 21 Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng;
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.
- Buộc ông Nguyễn Tuấn T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ phát sinh từ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng ngày 25/03/2020, tính đến ngày 19/6/2025 là 176.839.723 đồng (Một trăm bảy mươi sáu triệu tám trăm ba mươi chín nghìn bảy trăm hai mươi ba đồng), cụ thể:
- + Nợ gốc: 102.086.628 đồng;
- + Nợ lãi quá hạn tính đến ngày 19/6/2025: 74.753.095 đồng.
- Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần, khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất sẽ được tiếp tục điều chỉnh tại giai đoạn thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Tuấn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 8.841.986 đồng (Tám triệu tám trăm bốn mươi mốt nghìn chín trăm tám mươi sáu đồng).
Trả cho Ngân hàng TMCP S toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 3.506.357 đồng (Ba triệu năm trăm lẻ sáu nghìn ba trăm năm mươi bảy đồng) theo Biên lai thu số 0045030 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Ngân hàng TMCP S; ông Nguyễn Tuấn T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết bản án. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Tuyết Nhung |
Bản án số 504/2025/DS-ST ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng
- Số bản án: 504/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
