TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 5039/2024/DS-ST Ngày: 25-10-2024. V/v Tranh chấp về hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Thực.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Võ Thị Gái.
- Bà Nguyễn Hương Thủy.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Bích – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1051/2022/TLST-KDTM ngày 15 tháng 11 năm 2022 về “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” theo Quyết định tạm ngừng phiên tòa số: 8305/2024/QÐST-DS ngày 25/10/2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.
Địa chỉ: Tầng C, số B đường Q, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: Công ty Cổ phần M2.
Người đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần M2: Ông Giản Thanh H, bà Võ Thái Thi T; địa chỉ liên hệ: Số D N, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh - Là đại diện theo ủy quyền (theo Văn bản ủy quyền số 7610/2024/UQ-XLN-JUPITERMN ngày 16/10/2024).
Bị đơn:
- Ông Trần Văn H1, sinh năm: 1973.
- Bà Phạm Thị Trung T1, sinh năm: 1973.
Cùng địa chỉ: Số A Đường E, KDC số 1-143ha, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Hồ Văn K, sinh năm: 1972
- Ông Hồ Văn C, sinh năm: 1988
- Ông Hồ Văn S, sinh năm: 1987
- Ông Danh Thanh N, sinh năm: 1987
- Ông Thạnh L, sinh năm: 1997
- Ông Đinh Tuấn K1, sinh năm: 1995
- Bà Lê Thoại M, sinh năm: 1997
- Ông Danh Hoàng S1, sinh năm: 1997
- Ông Nguyễn Quốc T2, sinh năm: 1994
- Ông Nguyễn Chí M1, sinh năm: 1996
- Ông Phạm Văn Đ, sinh năm: 1985
- Bà Lê Thị T3, sinh năm: 1977
- Ông Nguyễn Văn X, sinh năm: 1986
- Ông Trần Quốc H2, sinh năm: 2002
- Ông Trần Hữu N1, sinh năm: 2003
- Ông Hồ Văn G, sinh năm: 1988
- Ông Nguyễn Hồng Q, sinh năm: 1986
- Bé Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh năm: 2019
- Bà Ngô Thị Cà N2, sinh năm: 1992
- Bà Nguyễn Thị Mộng L1, sinh năm: 1981
- Bé Phạm Anh P, sinh năm: 2012
- Bà Phạm Thanh T4, sinh năm: 1979
- Ông Lê Văn H3, sinh năm: 1978
- Bé Lê Hồng Q1, sinh năm: 2017
- Bà Nguyễn Thị T5, sinh năm: 1986
- Bà Trần Thị T6, sinh năm: 1987
- Ông Lại Minh C1, sinh năm: 1987
- Bé Lại Minh T7, sinh năm: 2011
- Ông Nguyễn Thành L2, sinh năm: 1990
- Bà Nguyễn Thị Hương L3, sinh năm: 1999.
- Ông Nguyễn Bảo N3, sinh năm: 2018.
- Bà Nguyễn Thị Kim T8, sinh năm: 1975.
- Trẻ Phan Nguyên Anh D, sinh năm: 2014.
- Bà Tạ Thị N4, sinh năm: 1985.
- Bà Nguyễn Thị Cẩm T9, sinh năm: 2006
- Trẻ Nguyễn Hoàng Duy K2, sinh năm: 2012.
- Bà Mã Thị T10, sinh năm: 1993.
Cùng địa chỉ: Số C và 330/2 và 8 đường N, Khu phố A, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện nguyên đơn ông Giản Thanh H có mặt, bà Võ Thái Thi T vắng mặt. Bị đơn ông Trần Văn H1, bà Phạm Thị Trung T1 vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hồ Văn K, ông Hồ Văn C, ông Hồ Văn S, ông Danh Thanh N, ông Thạnh L, ông Đinh Tuấn K1, bà Lê Thoại M, ông Danh Hoàng S1, ông Nguyễn Quốc T2, ông Nguyễn Chí M1, ông Phạm Văn Đ, bà Lê Thị T3, ông Nguyễn Văn X, ông Trần Quốc H2, ông Trần Hữu N1, ông Hồ Văn G, ông Nguyễn Hồng Q, bé Nguyễn Ngọc Như Ý, bà Ngô Thị Cà N2, bà Nguyễn Thị Mộng L1, bé Phạm Anh P, bà Phạm Thanh T4, ông Lê Văn H3, bé Lê Hồng Q1, bà Nguyễn Thị T5, bà Trần Thị T6, ông Lại Minh C1, bé Lại Minh T7, ông Nguyễn Thành L2, bà Nguyễn Thị Hương L3, ông Nguyễn Bảo N3, bà Nguyễn Thị Kim T8, bé Phan Nguyên Anh D, bà Tạ Thị N4, bà Nguyễn Thị Cẩm T9, bé Nguyễn Hoàng Duy K2, bà Mã Thị T10 vắng mặt (trong đó có bà Nguyễn Thị Cẩm T9, ông Lê Văn H3, ông Nguyễn Thành L2, bà Nguyễn Thị Mộng L1, bà Mã Thị T10, bà Trần Thị T6 có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, và các biên bản trong quá trình giải quyết vụ án, Ngân hàng TMCP V, Công ty Cổ phần M2 trình bày:
Giữa Ngân hàng TMCP V (sau đây gọi tắt là Ngân hàng V1) và ông Trần Văn H1, bà Phạm Thị Trung T1 có ký kết các Hợp đồng tín dụng sau:
Hợp đồng cho vay số: LN2011303085296 ký ngày 04/12/2020, giải ngân theo khế ước nhận nợ kèm theo có nội dụng: Số tiền vay: 20.000.000.000 đồng, thời hạn vay là 300 tháng, mục đích vay là thanh toán tiền mua bất động sản là 03 thửa đất nằm gần nhau (cách 1 lối đi chung 1,2m) gồm: Thửa đất 12, tờ bản đồ 01 (P) tại C N, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; Thửa đất 501, tờ bản đồ 01 (P), tại 8 N, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; Thửa đất 349-59, Tờ bản đồ 3A (sơ đồ nền), tại 3 N, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Dư nợ tạm tính đến ngày 25/10/2024 là 30.221.193.330 đồng, bao gồm: Nợ gốc: 19.791.664.118 đồng, nợ lãi trong hạn: 96.409.809 đồng, nợ lãi quá hạn: 10.333.119.403 đồng.
Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 27/05/2021, cụ thể như sau: Số tiền vay: 300.000.000 đồng, mục đích vay: Phục vụ nhu cầu đời sống – Mua đồ gia dụng.
Dư nợ tạm tính đến ngày 25/10/2024 là 447.338.151 đồng bao gồm: Nợ gốc: 247.046.063 đồng; nợ lãi trong hạn: 1.876.196 đồng; nợ lãi quá hạn: 198.415.892 đồng.
Tài sản thế chấp để bảo đảm cho các khoản vay nêu trên là:
Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 501, tờ bản đồ số 01 (P), tại địa chỉ 8 N, khu phố A, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của ông Trần Văn H1 và bà Phạm Thị Trung T1 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BA 079057, số vào sổ cấp GCN CH02560 do U cấp ngày 07/06/2010, cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu/sử dụng lần cuối ngày 11/12/2020. Tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất nêu trên là: Nhà ở tại địa chỉ 8 N, khu phố A, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh, diện tích xây dựng: 128m2, diện tích sàn/sử dụng: 256m2. Kết cấu: tường gạch, sàn gỗ, mái tôn. Số tầng: 2.
Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 349-59, tờ bản đồ số 3A (sơ đồ nền), tại địa chỉ 3 khu phố A, phường P, Quận G, TP . thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của ông Trần Văn H1 và bà Phạm Thị Trung T1. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ở số Hồ sơ gốc số: 01429/2003, do U, TP. cấp ngày 26/05/2003, cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu/sử dụng lần cuối ngày 18/12/2020. Tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất nêu trên là: Nhà ở tại địa chỉ: 3 khu phố A, phường P, Quận G, TP . Hồ Chí Minh. Diện tích xây dựng: 151,6m2. Diện tích sàn/sử dụng: 317,87m2. Kết cấu: Tường gạch, sàn gỗ, mái tole. Số tầng: 01+gác gỗ.
Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 12, tờ bản đồ số 01 (P), tại địa chỉ C N, phường P, Quận G, TP . thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của ông Trần Văn H1 và bà Phạm Thị Trung T1 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số AÐ 168248, số vào sổ cấp GCN 00509/2006 do U, TP . cấp ngày 16/03/2006. Cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu/sử dụng lần cuối ngày 11/12/2020. Tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất nêu trên là: Nhà ở tại địa chỉ: Số C N, phường P, Quận G, TP .. Diện tích xây dựng: 78,5m2. Diện tích sàn/sử dụng: 137m2. Kết cấu: Tường gạch, sàn BTCT, mái tôn. Số tầng: 02.
Các tài sản nêu trên được thế chấp tại Ngân hàng V1 theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 032160, quyển số 12 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C2 và được đăng ký thế chấp ngày 22/12/2020 tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Việc đăng ký giao dịch bảo đảm được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Tạm tính đến ngày 25/10/2024, tổng dư nợ của ông Trần Văn H1 và bà Phạm Thị Trung T1 theo các khoản vay trên là 30.668.531.481 đồng, trong đó tổng nợ gốc 20.038.710.181 đồng, nợ lãi trong hạn: 92.286.006 đồng, nợ lãi quá hạn: 10.531.535.294 đồng.
Căn cứ theo Hợp đồng mua bán nợ số 09/HĐMBN/GALAXY-JUPITER, Phụ lục đính kèm giữa Công ty TNHH M3 (sau đây gọi tắt là Công ty M3) với Công Ty Cổ phần M2 (sau đây gọi tắt là Công ty M2) thì Công ty M3 đồng ý bán và Công ty M2 đồng ý mua (các) khoản nợ của khách hàng vay là: ông Trần Văn H1 và bà Phạm Thị Trung T1, bao gồm các khoản nợ gốc, nợ lãi, nợ lãi quá hạn, tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phát sinh theo Hợp đồng cho vay số LN2011303085296 ký ngày 04/12/2020; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 27/05/2021. Công ty M2 là tổ chức được chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự được xác định là người kế thừa quyền, nghĩa vụ của Công ty M3.
Do đó, yêu cầu Tòa án giải quyết:
Buộc ông Trần Văn H1, bà Phạm Thị Trung T1 phải thanh toán cho Công ty M2 một lần tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 25/10/2024 là: 30.668.531.481 đồng, trong đó tổng nợ gốc 20.038.710.181 đồng, nợ lãi trong hạn: 92.286.006 đồng, nợ lãi quá hạn: 10.531.535.294 đồng.
Đề nghị Tòa án tiếp tục cho tính lãi trên số tiền ông H1, bà T1 còn nợ kể từ ngày 26/10/2024 cho đến khi trả hết nợ theo đúng lãi suất quá hạn thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số LN2011303085296 ký ngày 04/12/2020 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 27/05/2021.
Công ty Cổ Phần M2 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm là các quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên để thu hồi nợ. Trường hợp phát mại tài sản bảo đảm mà không đủ thu nợ thì Công ty Cổ phần M2 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mại các tài sản khác thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Trần Văn H1 và bà Phạm Thị Trung T1 để tiếp tục thu hồi khoản nợ cho đến khi ông Trần Văn H1 và bà Phạm Thị Trung T1 thanh toán hết khoản nợ cho Công ty CP M2.
Ông Trần Văn H1 và bà Phạm Thị Trung T1 phải thanh toán tất cả các chi phí tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.
Bị đơn ông Trần Văn H1 và bà Phạm Thị Trung T1 vắng mặt và không có ý kiến trình bày.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hồ Văn K, ông Hồ Văn C, ông Hồ Văn S, ông Danh Thanh N, ông Thạnh L, ông Đinh Tuấn K1, bà Lê Thoại M, ông Danh Hoàng S1, ông Nguyễn Quốc T2, ông Nguyễn Chí M1, ông Phạm Văn Đ, bà Lê Thị T3, ông Nguyễn Văn X, ông Trần Quốc H2, ông Trần Hữu N1, ông Hồ Văn G, ông Nguyễn Hồng Q, bé Nguyễn Ngọc Như Ý, bà Ngô Thị Cà N2, bà Nguyễn Thị Mộng L1, bé Phạm Anh P, bà Phạm Thanh T4, ông Lê Văn H3, bé Lê Hồng Q1, bà Nguyễn Thị T5, bà Trần Thị T6, ông Lại Minh C1, bé Lại Minh T7, ông Nguyễn Thành L2, bà Nguyễn Thị Hương L3, ông Nguyễn Bảo N3, bà Nguyễn Thị Kim T8, bé Phan Nguyên Anh D, bà Tạ Thị N4, bà Nguyễn Thị Cẩm T9, bé Nguyễn Hoàng Duy K2, bà Mã Thị T10 vắng mặt và không có ý kiến trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về tuân theo pháp luật tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tại phiên tòa trước khi Hội đồng xét xử nghị án, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án và những người tham gia tố tụng chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tuy nhiên, có vi phạm về thời hạn chuẩn bị xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Ông H1, bà T1 đã vi phạm các nghĩa vụ trong Hợp đồng và các vản bản tín dụng các bên đã ký kết, việc kế thừa quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn thực hiện đúng quy định pháp luật, việc yêu cầu trả nợ gốc, tiền lãi, và có yêu cầu phát mãi tài sản đúng theo thỏa thuận của các bên trong các văn bản tín dụng và quy định của pháp luật, do đó đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của người kế thừa quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật có tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn khởi kiện bị đơn để tranh chấp các quyền nghĩa vụ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng. Do đó, quan hệ tranh chấp trong vụ án này được xác định là: “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”, quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn có nơi cư trú tại thành phố T nên căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn ông Trần Văn H1, bà Phạm Thị Trung T1 và toàn bộ những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm. Xét thấy việc vắng mặt của các đương sự nêu trên không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án nên căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Về thời hiệu khởi kiện: Các đương sự, người đại diện hợp pháp của các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét về thời hiệu khởi kiện. Do đó, căn cứ Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án không xem xét về thời hiệu khởi kiện vụ án.
[3] Về yêu cầu của đương sự:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa và lời trình bày, xác nhận của người đại diện hợp pháp của các đương sự, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở để xác định:
[3.1] Giữa nguyên đơn và bị đơn đã ký kết các Hợp đồng cụ thể như sau:
Hợp đồng cho vay số: LN2011303085296 ngày 04/12/2020 với nội dung số tiền vay là: 20.000.000.000 đồng, thời hạn vay là 300 tháng, mục đích vay là thanh toán tiền mua bất động sản, giải ngân theo khế ước nhận nợ kèm theo.
Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 27/05/2021 với nội dung cụ thể như sau: Số tiền vay: 300.000.000 đồng, mục đích vay: Phục vụ nhu cầu đời sống – Mua đồ gia dụng.
Hợp đồng thế chấp số công chứng 032160, quyển số 12 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C2 và được đăng ký thế chấp ngày 22/12/2020 tại Chi nhánh Văn phòng Đ1, TP Hồ Chí Minh với nội dung thế chấp 03 bất động sản để bảo đảm cho khoản vay nêu trên.
[3.2] Tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp để bảo đảm cho các khoản vay nêu trên là:
Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 501, tờ bản đồ số 01 (P), tại địa chỉ 8 N, khu phố A, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của ông Trần Văn H1 và bà Phạm Thị Trung T1. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BA 079057, số vào sổ cấp GCN CH02560 do U cấp ngày 07/06/2010, cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu/sử dụng lần cuối ngày 11/12/2020. Tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất nêu trên là: Nhà ở tại địa chỉ: 8 N, khu phố A, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh, diện tích xây dựng: 128m2, diện tích sàn/sử dụng: 256m2. Kết cấu: tường gạch, sàn gỗ, mái tôn.
Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 349-59, tờ bản đồ số 3A (sơ đồ nền), tại địa chỉ 3 khu phố A, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của ông Trần Văn H1 và bà Phạm Thị Trung T1. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ở số Hồ sơ gốc số: 01429/2003, do U, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/05/2003, cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu/sử dụng lần cuối ngày 18/12/2020. Tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất nêu trên là: Nhà ở tại địa chỉ: 3 khu phố A, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Diện tích xây dựng: 151,6m2. Diện tích sàn/sử dụng: 317,87m2. Kết cấu: Tường gạch, sàn gỗ, mái tole. Số tầng: 01+gác gỗ.
Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 12, tờ bản đồ số 01 (P), tại địa chỉ C N, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của ông Trần Văn H1 và bà Phạm Thị Trung T1 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số AÐ 168248, số vào sổ cấp GCN 00509/2006 do U, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/03/2006. Cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu/sử dụng lần cuối ngày 11/12/2020. Tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất nêu trên là: Nhà ở tại địa chỉ: Số C N, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Diện tích xây dựng: 78,5m2. Diện tích sàn/sử dụng: 137m2. Kết cấu: Tường gạch, sàn BTCT, mái tôn. Số tầng: 02.
Tài sản được thế chấp tại Ngân hàng V1 theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 032160, quyển số 12 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C2 và được đăng ký thế chấp ngày 22/12/2020 tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
[3.3] Quá trình thực hiện, ông Trần Văn H1 và bà Phạm Thị Trung T1 chỉ trả được một phần khoản nợ vay và đã không thanh toán nợ đúng thời hạn đã cam kết theo Hợp đồng cho vay số: LN2011303085296 ngày 04/12/2020 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 27/05/2021.
Tính đến ngày 25/10/2024, ông H1 và bà T1 còn nợ theo các khoản vay trên là: 30.668.531.481 đồng, trong đó tổng nợ gốc 20.038.710.181 đồng, nợ lãi trong hạn: 92.286.006 đồng, nợ lãi quá hạn: 10.531.535.294 đồng, cụ thể:
+ Khoản nợ theo Hợp đồng cho vay số: LN2011303085296 ngày 04/12/2020 là 30.221.193.330 đồng bao gồm: Nợ gốc: 19.791.664.118 đồng, nợ lãi trong hạn: 96.409.809 đồng, nợ lãi quá hạn: 10.333.119.403 đồng.
+ Khoản nợ theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 27/05/2021 là: 447.338.151 đồng, bao gồm: Nợ gốc: 247.046.063 đồng, nợ lãi trong hạn: 1.876.196 đồng, nợ lãi quá hạn: 198.415.892 đồng.
[3.4] Xét các bên tự nguyện ký kết các Hợp đồng tín dụng, Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử, Hợp đồng thế chấp và Giấy nhận nợ, các văn bản này có hình thức đúng quy định của pháp luật, nội dung các bên thỏa thuận không vi phạm điều cấm của pháp luật, đạo đức xã hội phù hợp với các quy định tại Điều 4, Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 nên có giá trị pháp lý làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên.
[3.5] Ngày 30/6/2023, giữa Ngân hàng V1 và Công ty M3 có ký kết Hợp đồng mua bán nợ số 3-30/6/2023/GLX-VPB về việc mua bán một số khoản nợ. Ngày 20/9/2023, hai bên ký kết Phụ lục với nội dung xác định Công ty M3 mua lại toàn bộ khoản nợ của ông H1, bà T1 tại Ngân hàng V1. Ngày 12/07/2024, giữa Công ty M3 và Công ty M2 có ký kết Hợp đồng mua bán nợ số 09/HĐMBN/GALAXY-JUPITER, Phụ lục đính kèm cùng ngày với nội dung Công ty M3 bán cho Công ty JUPITER các khoản nợ của ông H1, bà T1, bao gồm các khoản nợ gốc, nợ lãi, nợ lãi quá hạn, tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng cho vay mà ông H1 và bà T1 đã ký kết với V1, cụ thể là: Hợp đồng cho vay số LN2011303085296 ký ngày 04/12/2020; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 27/05/2021.
Các Hợp đồng mua bán nợ và Phụ lục nêu trên do các bên do chủ thể có đủ năng lực pháp luật dân sự tự nguyện giao kết, có hình thức đúng quy định của pháp luật, nội dung các bên thỏa thuận không vi phạm điều cấm của pháp luật, đạo đức xã hội, phù hợp với các quy định tại Điều 365, Điều 368 về việc chuyển giao quyền yêu cầu của Bộ luật Dân sự năm 2015. Do đó, có căn cứ xác định Công ty M2 là người kế thừa quyền, nghĩa vụ của Ngân hàng V1.
[3.6] Việc các bên thỏa thuận về thời hạn vay, trả nợ gốc, nợ lãi, ngày chuyển nợ quá hạn, lãi suất vay, cách tính lãi trong hạn, lãi quá hạn, việc trả nợ gốc, lãi... và các thỏa thuận khác trong Hợp đồng cho vay số: LN2011303085296 ngày 04/12/2020 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 27/05/2021 là phù hợp với các quy định của pháp luật. Ông H1, bà T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả các khoản tiền theo cam kết.
Do đó, yêu cầu của Công ty M2 về việc buộc ông H1, bà T1 thanh toán cho Công ty M2 tổng số tiền tạm tính đến ngày 25/10/2024 là: 30.668.531.481 đồng là có cơ sở chấp nhận, cụ thể các khoản tiền theo các Hợp đồng tín dụng là:
+ Khoản nợ theo Hợp đồng cho vay số: LN2011303085296 ngày 04/12/2020 là 30.221.193.330 đồng, bao gồm: Nợ gốc: 19.791.664.118 đồng, nợ lãi trong hạn: 96.409.809 đồng, nợ lãi quá hạn: 10.333.119.403 đồng.
+ Khoản nợ theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 27/05/2021 là: 447.338.151 đồng bao gồm: Nợ gốc: 247.046.063 đồng, nợ lãi trong hạn: 1.876.196 đồng, nợ lãi quá hạn: 198.415.892 đồng.
[3.7] Căn cứ hướng dẫn tại Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao thì việc Công ty M2 yêu cầu phía bị đơn phải trả khoản lãi phát sinh kể từ ngày 26/10/2024 (ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm) trên số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất nợ quá hạn thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số: LN2011303085296 ngày 04/12/2020 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 27/05/2021 cho đến khi thi hành án xong là có cơ sở để chấp nhận.
[3.8] Đối với yêu cầu về xử lý các tài sản thế chấp là 03 bất động sản nêu trên. Xét các tài sản đã được đăng ký thế chấp ngày 22/12/2020 tại Chi nhánh Văn phòng Đ1, TP Hồ Chí Minh đúng quy định pháp luật. Căn cứ Điều 295, Điều 298, Điều 299, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 320, Điều 321, Điều 322, Điều 323, Điều 324 của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì yêu cầu này của Công ty M2 là có cơ sở để chấp nhận khi phía bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả tiền. Trường hợp số tiền phát mãi tài sản bảo đảm không đủ để trả các khoản nợ thì bị đơn vẫn phải có nghĩa vụ trả nợ số tiền còn lại cho Công ty M2.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận toàn bộ.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận toàn bộ yêu cầu của Công ty M2 là phù hợp với các quy định của pháp luật.
[4] Về án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo:
Về án phí sơ thẩm và chi phí tố tụng: Do yêu cầu của Công ty M2 được chấp nhận nên căn cứ Điều 147, Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn phải chịu toàn bộ án phí và bị đơn phải hoàn trả cho Công ty M2 toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Công ty M2 không phải chịu án phí, hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho Công ty M2.
Về quyền kháng cáo: Ngân hàng V1, Công ty M2 có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông H1, bà T1 và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được cấp, tống đạt theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 158; Điều 184; Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Căn cứ Điều 295, Điều 298, Điều 299, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 320, Điều 321, Điều 322, Điều 323, Điều 324 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- - Căn cứ Điều 4, Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi bổ sung năm 2017);
- - Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- - Căn cứ Luật Thi hành án dân sự.
Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V có người kế thừa, quyền nghĩa vụ là Công ty Cổ phần M2:
Buộc ông Trần Văn H1, bà Phạm Thị Trung T1 phải trả cho Công ty Cổ phần M2 số tiền tính đến ngày 25/10/2024 là: 30.668.531.481 đồng (Ba mươi tỷ, sáu trăm sáu mươi tám triệu, năm trăm ba mươi mốt nghìn, bốn trăm tám mươi mốt đồng), trả ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cụ thể các khoản tiền là:
+ Theo Hợp đồng tín dụng số: LN2011303085296 ngày 04/12/2020 là 30.221.193.330 đồng (Ba mươi tỷ, hai trăm hai mươi mốt triệu, một trăm chín mươi ba nghìn, ba trăm ba mươi đồng) bao gồm: Nợ gốc: 19.791.664.118 đồng (Mười chín tỷ, bảy trăm chín mươi mốt triệu, sáu trăm sáu mươi bốn nghìn, một trăm mười tám đồng), nợ lãi trong hạn: 96.409.809 đồng (Chín mươi sáu triệu, bốn trăm lẻ chín nghìn, tám trăm lẻ chín đồng), nợ lãi quá hạn: 10.333.119.403 đồng (Mười tỷ, ba trăm ba mươi ba triệu, một trăm mười chín nghìn, bốn trăm lẻ ba đồng).
+ Theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 27/05/2021 là: 447.338.151 đồng (Bốn trăm bốn mươi bảy triệu, ba trăm ba mươi tám nghìn, một trăm năm mươi mốt đồng) bao gồm: Nợ gốc: 247.046.063 đồng (Hai trăm bốn mươi bảy triệu, không trăm bốn mươi sáu nghìn, không trăm sáu mươi ba đồng); nợ lãi trong hạn: 1.876.196 đồng (Một triệu, tám trăm bảy mươi sáu nghìn, một trăm chín mươi sáu đồng); nợ lãi quá hạn: 198.415.892 đồng (Một trăm chín mươi tám triệu, bốn trăm mười lăm nghìn, tám trăm chín mươi hai đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (là ngày 26/10/2024) cho đến khi ông Trần Văn H1, bà Phạm Thị Trung T1 thanh toán xong toàn bộ khoản nợ, ông H1 và bà T1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số: LN2011303085296 ngày 04/12/2020 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 27/05/2021.
Trường hợp ông Trần Văn H1, bà Phạm Thị Trung T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên, Công ty Cổ phần M2 có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 032160, quyển số 12 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C2 để thu hồi nợ, cụ thể các tài sản bảo đảm là:
Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 501, tờ bản đồ số 01 (P), tại địa chỉ 8 N, khu phố A, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của ông Trần Văn H1 và bà Phạm Thị Trung T1 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BA 079057, số vào sổ cấp GCN CH02560 do U cấp ngày 07/06/2010, cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu/sử dụng lần cuối ngày 11/12/2020. Tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất nêu trên là: Nhà ở tại địa chỉ: 8 N, khu phố A, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh, diện tích xây dựng: 128m2, diện tích sàn/sử dụng: 256m2. Kết cấu: tường gạch, sàn gỗ, mái tôn.
Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 349-59, tờ bản đồ số 3A (sơ đồ nền), tại địa chỉ 3 khu phố A, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của ông Trần Văn H1 và bà Phạm Thị Trung T1 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ở số Hồ sơ gốc số: 01429/2003, do U, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/05/2003, cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu/sử dụng lần cuối ngày 18/12/2020. Tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất nêu trên là: Nhà ở tại địa chỉ: 3 khu phố A, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Diện tích xây dựng: 151,6m2. Diện tích sàn/sử dụng: 317,87m2. Kết cấu: Tường gạch, sàn gỗ, mái tole. Số tầng: 01+gác gỗ.
Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 12, tờ bản đồ số 01 (P), tại địa chỉ C N, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của ông Trần Văn H1 và bà Phạm Thị Trung T1 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số AÐ 168248, số vào sổ cấp GCN 00509/2006 do U, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/03/2006. Cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu/sử dụng lần cuối ngày 11/12/2020. Tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất nêu trên là: Nhà ở tại địa chỉ: Số C N, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Diện tích xây dựng: 78,5m2. Diện tích sàn/sử dụng: 137m2. Kết cấu: Tường gạch, sàn BTCT, mái tôn. Số tầng: 02.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ Công ty Cổ phần M2. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì ông H1, bà T1 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Công ty Cổ phần M2.
Các bên thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2. Về án phí, chi phí tố tụng:
Án phí dân sự sơ thẩm là: 138.668.531 đồng (Một trăm ba mươi tám triệu, sáu trăm sáu mươi tám nghìn, năm trăm ba mươi mốt đồng) ông Trần Văn H1 và bà Phạm Thị Trung T1 phải chịu. Ông Trần Văn H1 và bà Phạm Thị Trung T1 chưa nộp án phí.
Hoàn lại cho Công ty Cổ phần M2 số tiền tạm ứng án phí Ngân hàng TMCP V đã nộp là: 64.756.530 đồng (Sáu mươi bốn triệu, bảy trăm năm mươi sáu nghìn, năm trăm ba mươi đồng) theo Biên lai số AA/2022/0006730 ngày 08/11/2022 và 7.480.790 đồng (Bảy triệu, bốn trăm tám mươi nghìn, bảy trăm chín mươi đồng) theo Biên lai số AA/2022/0007684 ngày 09/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.
Về chi phí tố tụng: Ông Trần Văn H1, bà Phạm Thị Trung T1 phải trả cho Công ty Cổ phần M2 số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
3. Về quyền yêu cầu thi hành án:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo:
Ngân hàng TMCP V, Công ty Cổ phần M2 có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Trần Văn H1, bà Phạm Thị Trung T1 và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được cấp, tống đạt, niêm yết, thông báo theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đã ký Nguyễn Trung Thực |
Bản án số 5039/2024/DS-ST ngày 25/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp về hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 5039/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/10/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: NGân hàng-Trần Văn H
