Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÌNH CHÁNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 503/2024/DS-ST

Ngày: 24-7-2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Ngọc Hải

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Phạm Văn Tuyền
  2. Bà Trần Thị Nga

- Thư ký phiên tòa: Ông Đào Văn Long - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh: thuộc trường hợp Viện Kiểm sát không tham gia.

Ngày 24 tháng 7 năm 2024, tại Phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 96/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2024 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử 326/2024/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 327/2024/QĐST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1)

Trụ sở chính: 266-268 N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên hệ: 278 N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Gia T

Địa chỉ liên hệ: Lầu D - B N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Trần Nguyễn Ái Nữ Huyền T1, sinh năm 1997

Địa chỉ: A ấp A, ẫ T, huyện B, TP ...

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Phía nguyên đơn - Ngân hàng TMCP S (S1) trình bày như sau:

Ngày 13/12/2019, Bà T1 có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng), hạn mức tín dụng là 25,000,000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân. Cụ thể như sau:

  • + Loại thẻ: Visa
  • + Hạn mức: 25.000.000 đồng
  • + Lãi suất áp dụng: 2.6%

Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, bà T1 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 38,901,702 đồng. Lãi được tính trên từng giao dịch phát sinh theo từng ngày và theo lãi suất Ngân hàng áp dụng vào từng thời điểm khác nhau (Điều 24 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Bà T1 phải chịu các khoản phí theo quy định trong Điều 25 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, chi tiết lãi, phí trong sao kê tóm tắt.

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay Bà T1 đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 27,124,076 đồng (chi tiết các lần thanh toán trong bảng sao kê tóm tắt đính kèm). Tổng số tiền trên được thanh toán áp dụng theo điều 20 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng cụ thể việc thanh toán sẽ được áp dụng theo thứ tự như sau:

  • + Các khoản phí và/ hoặc lãi của kỳ trước
  • + Giao dịch rút tiền mặt của kỳ trước
  • + Giao dịch mua hàng hóa của kỳ trước
  • + Các khoản phí và/ hoặc lãi trong kỳ
  • + Giao dịch rút tiền mặt trong kỳ
  • + Giao dịch mua hàng hóa trong kỳ

Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng bà T1 vẫn không có thiện chí trả nợ. Do bà T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 23/08/2021 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 24 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ tại thời điểm này là 26982072 đồng làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn (là 150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại).

Do bà T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng nên Ngân hàng yêu cầu Bà T1 trả số tiền còn thiếu tính đến ngày 24/7/2024 là 64,409,231 đồng. Cụ thể là:

  • + Nợ gốc: 26,982,072 đồng
  • + Lãi quá hạn: 37,427,159 đồng
  • + Lãi suất áp dụng: 3,9% (2,6% x 150%)

Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp với bà T1, yêu cầu có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để trả nợ, tuy nhiên bà T1 vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đồng đã ký.

Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP S kính đề nghị Quý Tòa giải quyết những vấn đề sau đây đối với bị đơn bà Trần Nguyễn Ái Nữ Huyền T1, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Phần yêu cầu của Người khởi kiện:

  1. Buộc bà Trần Nguyễn Ái N Huyền T1 phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 24/7/2024 là 64,409,231 đồng (Sáu mươi bốn triệu bốn trăm linh chín nghìn hai trăm ba mươi mốt đồng) trong đó:
    • + Nợ gốc: 26,982,072 đồng
    • + Lãi quá hạn: 37,427,159 đồng
  2. Và có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 25/7/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất qui định tại Hợp đồng.

Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn - Ông Trần Gia T vắng mặt (có yêu cầu giải quyết vắng mặt)

Bị đơn - Bà Trần Nguyễn Ái Nữ Huyền T1 vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng TMCP S (S1) khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với Bà Trần Nguyễn Ái Nữ Huyền T1, đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại địa bàn huyện B. Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh.

[2] Về sự vắng mặt của các đương sự: Bà Trần Nguyễn Ái Nữ Huyền T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa xét xử nhưng vắng mặt. Ông Trần Gia T vắng mặt tại phiên tòa có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào điểm b Khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự trên.

[3] Theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng số 16B1219 ngày 13/12/2019:

  • Hạn mức tín dụng: 25.000.000 đồng (Hai mươi năm triệu đồng)
  • Mục đích vay: Tiêu dùng cá nhân
  • Lãi suất vay: 2.6%/ năm

[4] Ngân hàng TMCP S (S1) xác định:

Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Trần Nguyễn Ái Nữ Huyền T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với S1 kể từ ngày 23/8/2021 và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thòa thuận trong hợp đồng cho vay. Tạm tính đến ngày 24/7/2024, bà Trần Nguyễn Ái Nữ Huyền T1 còn nợ S1 số tiền là:

  • Nợ gốc: 26,982,072 đồng
  • Lãi quá hạn: 37,427,159 đồng
  • Tổng cộng: 64,409,231 đồng

(Sáu mươi bốn triệu bốn trăm linh chín nghìn hai trăm ba mươi mốt đồng)

[5] Căn cứ vào Khoản 1 Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015, quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay:

“1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác".

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”.

[6] Từ những cơ sở trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S (S1), về việc yêu cầu:

  1. Buộc Bà Trần Nguyễn Ái N Huyền T1 phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 24/7/2024 là 64.409.231 đồng (Sáu mươi bốn triệu bốn trăm linh chín nghìn hai trăm ba mươi mốt đồng) trong đó:
    • + Nợ gốc: 26.982.072 đồng
    • + Lãi quá hạn: 37.427.159 đồng
  2. Và có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 25/7/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất qui định tại Hợp đồng.

[7] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S (S1) được Tòa án chấp nhận nên Bà Trần Nguyễn Ái Nữ Huyền T1 phải chịu 3.220.462 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Điều 27, Điều 48 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo nghị quyết.

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP S (S1) số tiền 1.419.061 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0033133 ngày 23/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 30, điểm b Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 179, Điều 207, điểm b Khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 90, Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 27, Điều 48 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo nghị quyết.

Xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S (S1).
    1. Bà Trần Nguyễn Ái N Huyền T1 phải thanh toán cho S1 toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi quá hạn và các chi phí phát sinh liên quan theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng số 16B1219 ngày 13/12/2019, tạm tính đến ngày 24/7/2024 là 64.409.231 đồng (Sáu mươi bốn triệu bốn trăm linh chín nghìn hai trăm ba mươi mốt đồng) trong đó:
      • Nợ gốc: 26.982.072 đồng (Hai mươi sáu triệu chín trăm tám mươi hai nghìn không trăm bảy mươi hai nghìn đồng);
      • Lãi quá hạn: 37.427.159 đồng (Ba mươi bảy triệu bốn trăm hai mươi bảy nghìn một trăm năm mươi chín nghìn đồng)
    2. Bà Trần Nguyễn Ái Nữ Huyền T1 tiếp tục trả lãi quá hạn theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nêu trên, kể từ ngày 25/7/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ cho S1.
  2. Thi hành án tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
  3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

    Bà Trần Nguyễn Ái Nữ Huyền T1 phải chịu 3.220.462 đồng (ba triệu hai trăm hai mươi nghìn bốn trăm sáu mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

    Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP S (S1) số tiền 1.419.061 đồng (Một triệu một trăm mười chín nghìn không trăm sáu mươi mốt đồng) đã nộp Biên lai thu tạm ứng án phí số 0033133 ngày 23/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh.

  4. Về quyền kháng cáo:

    Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND H. Bình Chánh;
  • - Chi cục THADS H. Bình Chánh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT-HS;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Ngọc Hải

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 503/2024/DS-ST ngày 24/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 503/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger