TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 503/2025/DS-ST
Ngày: 19 - 6 - 2025
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Mỹ Linh
- Ông Đỗ Quang Lý
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Ngọc Thành Nguyên - Thư ký Tòa án nhân dân Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
· Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Diệu Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1049/2024/TLST- DS ngày 27 tháng 11 năm 2024 về: “Tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 550/2025/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 807/2025/QĐST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V;
Địa chỉ trụ sở: Số H đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Bảo M, sinh năm 1991; Văn bản uỷ quyền số: 2395/2025/UQ-VPB ngày 17/6/2025; (có đơn đề nghị vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Lâm Khánh D, sinh năm 1980; (vắng mặt).
Địa chỉ: Số G đường P, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn trình bày: Ngày 31/5/2023, ông Lâm Khánh D có ký với Ngân hàng TMCP V (gọi tắt là Ngân hàng) các hợp đồng tín dụng sau:
- Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng Đ (LD2333301263), giải ngân ngày 31/5/2023, cụ thể như sau:
- Số tiền vay: 542.673.797 đồng;
- Mục đích sử dụng vốn: Phục vụ nhu cầu đời sống.
- Lãi suất: Theo thoả thuận trong hợp đồng.
- Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng Đ1 (005-P-0254474), giải ngân ngày 29/11/2023, cụ thể như sau:
- Hạn mức thẻ tín dụng: 40.000.000 đồng
- Mục đích sử dụng vốn: Phục vụ nhu cầu đời sống.
- Lãi suất: Theo thoả thuận trong hợp đồng.
Sau khi Ngân hàng giải ngân các khoản vay trên cho ông Lâm Khanh D1 thì từ ngày 06/5/2024, ông Lâm Khánh D đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ vay cho N. Mặc dù, Ngân hàng đã tạo điều kiện về thời gian cho ông Lâm Khánh D trả nợ nhưng Ông D vẫn không có phương án trả dứt nợ cho Ngân hàng. Xét thấy bên vay không còn khả năng thanh toán nợ, do đó Ngân hàng đã chuyển toàn bộ khoản vay sang nợ quá hạn và thông báo chấm dứt việc thực hiện đối với hợp đồng cho vay trên.
Dư nợ thực tế tính đến hết ngày 19/6/2025 ông Lâm Khánh D còn nợ Ngân hàng số tiền là 869.034.534 đồng, cụ thể:
+ Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng Đ (LD2333301263), giải ngân ngày 31/5/2023 là 798.193.653 đồng (trong đó: Nợ gốc là 527.468.245 đồng; Nợ lãi quá hạn là 270.725.408 đồng).
+ Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng Đ1 (005-P-0254474), giải ngân ngày 29/11/2023 là 70.840.881 đồng (trong đó: Nợ gốc là 37.840.425 đồng; Nợ lãi là 33.000.456 đồng).
Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Lâm Khánh D phải trả ngay một lần, toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi và các khoản phát sinh liên quan theo hợp đồng nêu trên cho Ngân hàng. Ông Lâm Khánh D còn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh sau từ ngày 20/6/2025 theo mức lãi suất thỏa thuận trong văn bản tín dụng nêu trên cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.
Tòa án nhân dân quận Tân Phú đã tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để các đương sự giải quyết tranh chấp. Tuy nhiên, ông Lâm Khánh D không có mặt tại Tòa án nên Tòa án tiến hành lập biên bản về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và biên bản về việc không tiến hành hòa giải được, đưa vụ án ra xét xử theo luật định.
Tại phiên tòa:
Ông Nguyễn Bảo M đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện như trên.
Bị đơn – ông Lâm Khánh D vắng mặt không có lý do chính đáng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm:
+ Về tố tụng: Qua nghiên cứu hồ sơ thấy rằng việc thụ lý vụ án cũng như quá trình xây dựng hồ sơ, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và các đương sự đều tuân theo đúng pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
+ Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án có cơ sở xác định bị đơn còn nợ tín dụng như nguyên đơn trình bày là đúng. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét Đơn khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng, bị đơn có địa chỉ cư trú tại quận T nên Tòa án nhân dân quận Tân Phú thụ lý giải quyết vụ án dân sự là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về thủ tục xét xử vắng mặt đương sự: Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, xét xử vắng bị đơn.
[3] Về yêu cầu của đương sự:
[3.1] Xét Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng Đ (LD2333301263), giải ngân ngày 31/5/2023 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng Đ1 (005-P-0254474), giải ngân ngày 29/11/2023 mà ông Lâm Khánh D đã ký với Ngân hàng có hình thức và nội dung không trái với quy định của pháp luật nên có hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 385, Điều 400 và Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015.
[3.2] Xét nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật số tiền nợ phát sinh từ Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng Đ (LD2333301263), giải ngân ngày 31/5/2023 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng Đ1 (005-P-0254474), giải ngân ngày 29/11/2023 tính đến ngày 19/6/2025 là 869.034.534 đồng (trong đó: nợ gốc là 565.308.670 đồng, nợ lãi là 303.725.864 đồng) và tiền lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận trong hợp đồng, Hội đồng xét xử xét:
Sau khi ký các Hợp đồng tín dụng nêu trên với Ngân hàng, ông Lâm Khánh D đã được Ngân hàng giải ngân khoản tiền vay như đã thoả thuận. Tuy nhiên, ông Lâm Khánh D sau đó đã vi phạm hợp đồng, không trả nợ gốc và nợ lãi đúng hạn theo thỏa thuận. Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã triệu tập hợp lệ ông Lâm Khánh D đến Toà để giải quyết nhưng ông Lâm Khánh D không đến Toà án trình bày ý kiến, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, Ngân hàng yêu cầu ông Lâm Khánh D có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ phát sinh từ các hợp đồng tín dụng trên là 869.034.534 đồng (trong đó: nợ gốc là 565.308.670 đồng, nợ lãi là 303.725.864 đồng) và tiền lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận trong hợp đồng, là có cơ sở và phù hợp với quy định tại Điều 280 Bộ luật Dân sự 2015; khoản 2 Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, được sửa đổi, bổ sung năm 2017; Điều 7 của Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Điều 3, Điều 4, Điều 13, Điều 18, Điều 20, Điều 21 của Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, nên chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của Ngân hàng được Hội đồng xét xử chấp nhận nên ông Lâm Khánh D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 38.071.036 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Trả cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí là 15.235.622 đồng.
[5]. Nội dung phát biểu ý kiến tại phiên tòa của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh về việc giải quyết vụ án là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 177, Điều 179, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 280, Điều 385, Điều 400, Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91; Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung năm 2017; Điều 7 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Điều 3, Điều 4, Điều 13, Điều 15, Điều 18, Điều 20, Điều 21 Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V.
- Buộc ông Lâm Khánh D có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ phát sinh từ Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng Đ (LD2333301263), giải ngân ngày 31/5/2023 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng Đ1 (005-P-0254474), giải ngân ngày 29/11/2023 tính đến ngày 19/6/2025 là 869.034.534 đồng (tám trăm sáu mươi chín triệu không trăm ba mươi bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn đồng), cụ thể:
- + Nợ gốc: 565.308.670 đồng
- + Nợ lãi quá hạn tính đến ngày 19/6/2025: 303.725.864 đồng
- Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần, khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất sẽ được tiếp tục điều chỉnh tại giai đoạn thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lâm Khánh D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 38.071.036 đồng (Ba mươi tám triệu không trăm bảy mươi mốt nghìn không trăm ba mươi sáu đồng).
Trả cho Ngân hàng TMCP V toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 15.235.622 đồng (Mười lăm triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn sáu trăm hai mươi hai đồng) theo Biên lai thu số 0045370 ngày 18/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Ngân hàng TMCP V; Ông Lâm Khánh D được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết bản án. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Tuyết Nhung |
Bản án số 503/2025/DS-ST ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 503/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
