|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 502/2024/HNGĐ-ST Ngày 11-12-2024 "V/v Tranh chấp xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Văn Len
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Kim Lên
Ông Hồ Quang Minh
- Thư ký phiên toà: Bà Trịnh Nga Muội - Là Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 11 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 630/2024/TLST-HNGĐ ngày 21/10/2024 về việc “Tranh chấp xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 495/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29/11/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị N, Sinh năm 2001 (xin vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Trần Quang V, Sinh năm 2000 (xin vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp V, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Chị Phan Thị N trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh V chung sống từ năm 2023, không có đăng ký kết hôn. Nguyên nhân mâu thuẫn trong quá trình chung sống anh chị bất đồng quan điểm trong cuộc sống, chị yêu cầu ly hôn với anh V.
Con chung chị và anh V có một người con chung: Cháu Phan Đức H, sinh ngày 28/6/2024, chị yêu cầu được nuôi cháu H, yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
Tài sản chung: Chị rút lại yêu cầu chia tài sản chung, chị và anh V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ: Không có
Do điều kiện đi lại khó khăn chị N yêu cầu Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ở các phiên tòa sơ thẩm.
- Anh Trần Quang V trình bày:
Về hôn nhân và con và nguyên nhân mâu thuẩn như chị N trình bày là đúng, chị N yêu cầu ly hôn anh đồng ý.
Con chung: Anh đồng ý giao con chung cháu Phan Đức H, sinh ngày 28/6/2024 cho chị N nuôi dưỡng, chăm sóc, anh đồng ý cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng.
Tài sản: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ: Không có
Do điều kiện đi lại khó khăn anh V yêu cầu Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ở các phiên tòa sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Xét về thẩm quyền và quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị Phan Thị N khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Trần Quang V, bị đơn có nơi cư trú tại huyện T, do đó xác định mối quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự “Tranh chấp xin ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vắng mặt đương sự: Chị Phan Thị N, anh Trần Quang V xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử vắng mặt các đương sự trên theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét về yêu cầu ly hôn: Chị Phan Thị N và anh Trần Quang V xác định chị và anh V chung sống từ năm 2023 không có đăng ký kết hôn, thời gian chung sống anh chị bất đồng quan điểm trong cuộc sống, chị N yêu cầu ly hôn với V. Hội đồng xét xử thấy rằng chị N và anh V chung sống với nhau không có đăng ký kết hôn, do đó hôn nhân của anh chị không hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình, nên không làm phát sinh quyền và nghĩa của vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình. Do đó không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Phan Thị N với anh Trần Quang V.
Con chung, cấp dưỡng nuôi con: Có một cháu Phan Đức H, sinh ngày 28/6/2024, chị N và anh V thỏa thuận tiếp tục giao cháu H cho chị N nuôi dưỡng, chăm sóc, anh V đồng ý cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng.
[2.2] Xét về quan hệ tài sản, nợ: Chị N rút yêu cầu khởi kiện về việc chia tài sản chung. Chị N và anh V tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Trường hợp sau này giữa chị N và anh V có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ thì có quyền khởi kiện thành vụ kiện khác.
Đình chỉ yêu cầu của chị N về việc yêu cầu chia tài sản chung.
[3] Xét về án phí: Chị N là người yêu cầu nên phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng. Anh V phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, 217, 218 Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, 14 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Phan Thị N và anh Trần Quang V.
Con chung: Tiếp tục giao cháu Phan Đức H, sinh ngày 28/6/2024 cho chị Phan Thị N chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Anh Trần Quang V không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom con, không ai được cản trở anh V thực hiện quyền này.
Cấp dưỡng nuôi con: Buộc anh Trần Quang V cấp dưỡng nuôi con cháu Phan Đức H, sinh ngày 28/6/2024 số tiền 2.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 11/12/2024 đến khi cháu Phan Đức H đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên bị thi hành án không tự nguyện thi hành xong thì phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
Đình chỉ yêu cầu của chị Phan Thị N về việc yêu cầu chia tài sản chung.
2. Về án phí sơ thẩm: Chị Phan Thị N phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng, chị N đã dự nộp tổng số tiền tạm ứng án phí 2.463.000 đồng theo các biên lai số 0005760, 0005761 cùng ngày 21/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ, chị N được nhận lại số tiền 2.163.000 đồng.
Án phí cấp dưỡng nuôi con buộc anh Trần Quang V phải chịu 300.000 đồng (chưa nộp).
3. Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được án hoặc niêm yết bản án theo quy định của pháp luật, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Văn Len |
Bản án số 502/2024/HNGĐ-ST ngày 11/12/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn
- Số bản án: 502/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Phan Thị N yêu cầu ly hôn với Trần Quang V
