|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP, BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án: 50/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 22/4/2024
“V/v ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP, BUÔN MA THUỘT
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trần Đôn.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Công Tình, ông Lê Đình Trung.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bình – Thư ký Tòa án nhân dân Tp, Buôn Ma Thuột.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp, Buôn Ma Thuột tham gia phiên toà:
Ông Đào Anh Vũ- Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 4 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Tp, Buôn M, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1044/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2024/QĐXX-ST ngày 20 tháng 3 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 31/2024/QĐST – HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện E, tỉnh Đắk Lắk. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Lê Tú A, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Số D D, phường T, Tp ., tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện ngày 28/11/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án bà Vũ Thị T trình bày:
Bà Vũ Thị T và ông Lê Tú A tự nguyện chung sống với nhau và có đăng kí kết hôn tại UBND phường T, Tp ., tỉnh Đắk Lắk vào ngày 12/5/2022. Quá trình chung sống, chúng tôi hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẩn, không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng đã ly thân từ năm 2023 đến nay. Nay bà T nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng kéo dài, cả hai đều không còn tình cảm, vì vậy bà Thương yêu c Tòa án giải quyết cho bà T ly hôn với anh Tú A.
1
Về con chung: Không có con chung
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà T và ông Tú A không nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Quá trình giải quyết vụ án Tòa án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột đã tiến tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng cho ông Tú A theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên ông Lê Tú A không lên Tòa án làm việc nên không tiến hành lấy lời khai được.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa cũng như việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng đảm bảo đúng quy định của BLTTDS.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ của những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, về thời hạn chuẩn bị xét xử, quyết định đưa vụ án ra xét xử, gửi thông báo thụ lý vụ án đúng theo quy định tại các Điều 28; 35; 39; 68; 97; 196; 203; 220 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70; 71 Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70; 71 Bộ luật tố tụng dân sự;
Về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Vũ Thị T. Cho bà T được ly hôn với ông Lê Tú A.
Về con chung: Không có con chung nên không đề cập xem xét
Về tài sản chung và công nợ: Đương sự không yêu cầu nên không giải quyết.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 bà T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Bà Vũ Thị T có đơn khởi kiện xin ly hôn với ông Lê Tú A. Đây là quan hệ tranh chấp “Ly hôn”. Bị đơn ông Lê Tú A trú tại: Số D D, phường T, Tp ., tỉnh Đắk Lắk. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk.
[2] Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột, đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn lên Tòa án làm việc theo đúng quy định pháp luật được quy định tại Điều 177, Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa lần thứ 2 bị đơn vắng mặt không có lý do, vì vậy Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về các yêu cầu của đương sự:
2
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị T và ông Lê Tú A kết hôn với nhau cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND phường T, Tp tỉnh Đắk Lắk vào ngày 12/5/2022. Đến năm 2023 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, không hòa hợp trong cuộc sống, sự việc cãi vã xảy ra nhiều lần làm cho mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Vợ chồng đã ly thân năm 2023 đến nay, vì vậy bà Thương yêu c Tòa án giải quyết cho bà T ly hôn với ông Tú A.
Quá trình xác minh tình trạng hôn nhân tại chính quyền địa phương thể hiện: Bà Vũ Thị T và ông Lê Tú A có đăng ký hộ khẩu tại Số D D, phường T, Tp ., tỉnh Đắk Lắk. Do vợ chồng thường xuyên cải cã, xảy ra mâu thuẫn nên hiện nay. Đã sống ly thân với nhau từ năm 2023 đến nay Xét thấy, mâu thuẫn hôn nhân giữa bà T và ông Tú A là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó căn cứ vào Điều 51; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho bà Vũ Thị T được ly hôn với ông Lê Tú A.
- Về con chung: Các đương sự không có con chung nên không xem xét.
- Về tài sản chung và công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.
[3] Về án phí: Bà Vũ Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 177, Điều 179; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Vũ Thị T.
- Về hôn nhân: Chị Vũ Thị T được ly hôn với ông Lê Tú A.
- Về con chung: Các đương sự không có con chung nên không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.
- Về án phí: Bà Vũ Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lăk theo biên lai số 0004533 ngày 08/12/2023.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết theo thủ tục hợp lệ./.
3
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Trần Đôn |
4
Bản án số 50/2024/HNGĐ-ST ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP, BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK về ly hôn
- Số bản án: 50/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP, BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Vũ Thị T ly hôn với Lê Tú A
