Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THUẬN AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 50/2024/DS-ST

Ngày: 21 – 6 – 2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Khánh Linh.

- Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Hoàng Trang;
  2. Bà Nguyễn Thị Thanh Xuân.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Tấn, là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thanh Thủy – Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thuận An xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 305/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 54/2024/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N; địa chỉ: Số A T, phường L, Quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Khánh H, sinh năm 1990; địa chỉ: E ĐX I, khu phố F, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền, theo văn bản ủy quyền ngày 27/4/2023), có đơn xin vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Trịnh Vĩnh P, sinh năm 1979; địa chỉ: E khu phố B, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương, có đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh B đã giải quyết cho ông Trịnh Vĩnh P vay vốn theo hình thức mở thẻ tín dụng với hạn mức thẻ 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng), cụ thể như sau:

Hợp đồng cho vay theo yêu cầu phát hành thẻ tín dụng quốc tế, số tài khoản thẻ tín dụng Visa Signature VS0840000083 phát hành ngày 27/11/2019.

Hạn mức thẻ: 200.000.000 đồng, mục đích vay: Tiêu dùng, thời hạn duy trì hạn mức 60 tháng kể từ ngày phát hành thẻ, thời gian thu hồi nợ là ngày 15 hàng tháng, lãi suất 15%/năm.

Hợp đồng cho vay theo yêu cầu phát hành thẻ tín dụng quốc tế, số tài khoản thẻ tín dụng Amex Cobrand Platinum AP0840000170 phát hành ngày 29/11/2019.

Hạn mức thẻ: 200.000.000 đồng, mục đích vay: Tiêu dùng, thời hạn duy trì hạn mức 60 tháng kể từ ngày phát hành thẻ, thời gian thu hồi nợ là ngày 20 hàng tháng, biện pháp bảo đảm: Tín chấp, lãi suất: 15%/năm.

Sau khi mở thẻ, ông P đã sử dụng tiền vay nhưng không thanh toán theo đúng thỏa thuận với Ngân hàng. Ngân hàng đã nhiều lần gọi điện để nắm bắt tình hình thực tế của khách hàng và yêu cầu thanh toán nợ. Tuy nhiên, từ thời điểm đến hạn thanh toán là ngày 15/01/2023 ông P không thanh toán dứt điểm nợ quá hạn cho ngân hàng. Khoản nợ của bị đơn đã chuyển sang nợ quá hạn nhóm 2 (nợ cần chú ý). Do khách hàng đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc, lãi đã ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của Ngân hàng TMCP N nên Ngân hàng đã khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:

Buộc ông Trịnh Vĩnh P phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N đến hết ngày 13/6/2024 là: 258.322.935 đồng. Cụ thể: Thẻ tín dụng Visa Signature VS0840000083 là 254.606.564 đồng gồm nợ gốc là 182.486.959 đồng, tiền lãi là 43.349.688 đồng, phí 28.769.917 đồng. Thẻ tín dụng Amex C Platinum AP0840000170 là 3.716.371 đồng gồm nợ gốc là 732.866 đồng, tiền lãi 183.506 đồng, phí 2.799.999 đồng.

Buộc ông Trịnh Vĩnh P phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Yêu cầu phát hành thẻ tín dụng ngày 27/11/2019 và ngày 29/11/2019 kể từ ngày 14/6/2024 cho đến khi trả hết nợ cho nguyên đơn.

Trường hợp ông Trịnh Vĩnh P không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trịnh Vĩnh P để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Các tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp để chứng minh yêu cầu khởi kiện:

Báo cáo chi tiết quan hệ tín dụng, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, điều lệ của ngân hàng, điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế V, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế V kiêm hợp đồng, chứng minh nhân dân ông Trịnh Vĩnh P, sao kê tài khoản tín dụng.v.v.

Bị đơn ông Trịnh Vĩnh P không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và có đơn xin vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình thụ lý cho đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, các đương sự đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục được pháp luật quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Căn cứ vào hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã được Hội đồng xét xử xem xét và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, nhận thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên Tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Đại diện hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn có đơn xin vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ pháp luật: Ngân hàng TMCP N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Trịnh Vĩnh P trả nợ theo Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế V kiêm hợp đồng (áp dụng cho khách hàng cá nhân) ngày 27/11/2019 và ngày 29/11/2019 nên quan hệ pháp luật trong vụ án này được xác định là tranh chấp hợp đồng tín dụng theo khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn ông Trịnh Vĩnh P, cư trú tại E khu phố B, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[4] Về nội dung vụ án: Ngân hàng TMCP N và ông Trịnh Vĩnh P đã ký kết 02 Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế V kiêm hợp đồng (áp dụng cho khách hàng cá nhân) ngày 27/11/2019 và ngày 29/11/2019 để mở thẻ tín dụng Visa Signature VS0840000083 phát hành ngày 27/11/2019 hạn mức thẻ 200.000.000 đồng và thẻ tín dụng Amex Cobrand Platinum AP0840000170 phát hành ngày 29/11/2019 hạn mức thẻ 200.000.000 đồng, mục đích vay là tiêu dùng, thời hạn duy trì hạn mức là 60 tháng kể từ ngày phát hành thẻ, lãi suất là 15%/năm, thời gian thu hồi nợ là ngày 15 hàng tháng (đối với thẻ Visa Signature VS0840000083) và ngày 20 hàng tháng đối với thẻ Amex Cobrand Platinum AP0840000170), biện pháp bảo đảm là tín chấp. Sau khi nhận được thẻ, ông P đã sử dụng số tiền được cấp trong thẻ nhưng không thực hiện trả nợ theo đúng thỏa thuận tại các đề nghị mở thẻ kiêm hợp đồng nêu trên nên các khoản vay trên đã chuyển sang nợ quá hạn và tính đến ngày 13/6/2024 ông P còn nợ 258.322.935 đồng. Việc bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo đúng thỏa thuận tại các đề nghị kiêm hợp đồng ký kết giữa hai bên đã xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Do đó, Ngân hàng TMCP N khởi kiện yêu cầu ông Trịnh Vĩnh P có trách nhiệm trả nợ số tiền 258.322.935 đồng là có căn cứ chấp nhận.

[5] Đối với tiền lãi, nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại các đề nghị kiêm hợp đồng nêu trên kể từ ngày tiếp theo là ngày 14/6/2024. Xét thấy, lãi suất trong hợp đồng tín dụng do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định theo Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2017 và Điều 7 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[6] Đối với yêu cầu trường hợp ông Trịnh Vĩnh P không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trịnh Vĩnh P để thu hồi nợ là phù hợp pháp luật nên chấp nhận.

Từ các phân tích nhận định trên, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP N đối với bị đơn ông Trịnh Vĩnh P về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, buộc ông Trịnh Vĩnh P phải trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền nợ 258.322.935 đồng.

[7] Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa về nội dung vụ án là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật.

[8] Án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải trả nợ theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 3 Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  • - Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • - Điều 90, Điều 91 và Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2017.
  • - Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
  • - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP N về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng với bị đơn ông Trịnh Vĩnh P.
    • - Buộc ông Trịnh Vĩnh P có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền nợ tính đến ngày 13/6/2024 là 258.322.935 đồng.
    • - Ông Trịnh Vĩnh P còn phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP N tiền lãi của số tiền gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận kể từ ngày 14/6/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên.
    • - Trường hợp ông Trịnh Vĩnh P không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trịnh Vĩnh P để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
  2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
    • - Ông Trịnh Vĩnh P phải chịu 12.916.146 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
    • - Trả lại cho Ngân hàng TMCP N số tiền 4.885.050 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011371 ngày 07/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
  3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
  4. Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND thành phố Thuận An;
  • - Chi cục THADS thành phố Thuận An;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Hoàng Thị Khánh Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 50/2024/DS-ST ngày 21/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 50/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG GIỮA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG-PHÚC
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger