|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do- Hạnh Phúc |
|
Bản án số: 50/2024/DS-ST Ngày: 12 - 9 - 2024 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Lẫm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thanh Hùng
Ông Danh Lưol
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Phụng – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 12 tháng 9 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 26/2024/TLST-DS, ngày 28 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 128/2024/QĐXX–ST, ngày 14 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 122/2024/QĐST-DS ngày 30 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B1.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T. Chức vụ: Tổng giám đốc.
Địa chỉ: Tòa nhà T, B, Trần Quang K, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo uỷ quyền: Trần Hữu T1, Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần B1 – Chi nhánh H.
Đại diện tham gia tố tụng: Ông Dương Chí K1, Chuyên viên xử lý nợ.
Địa chỉ: Số C, N, phường A, thành phố V, tỉnh Hậu Giang. Có mặt.
2. Bị đơn:
- Ông Phạm Văn B, sinh năm: 1959.
- Bà Cổ Thị Y, sinh năm: 1959.
Cùng địa chỉ: Ấp D, xã T, huyện L, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 21/7/2023 và tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Dương Chí K1 trình bày: Vào ngày 06/6/2022 ngân hàng thương mại cổ phần B1, Chi nhánh H - phòng G nay là ngân hàng thương mại cổ phần L, Chi nhánh H – Phòng G có cho ông Phạm Văn B và bà Cổ Thị Y vay số tiền 100.000.000 đồng, theo khế ước nhận nợ ngày 06/6/2022, lãi suất trong hạn là 14%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, thời hạn vay là 11 tháng, ngày trả nợ cuối cùng là ngày 26/4/2023, số nợ này đến nay đã quá hạn. Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu ông B bà Y trả nợ nhưng ông B bà Y vẫn chưa trả nợ. Nay ngân hàng yêu cầu ông ông B, bà Y trả số nợ tổng cộng là 139.647.660 đồng, trong đó vốn là 99.999.986 đồng, lãi trong hạn là 6.442.199 đồng, lãi quá hạn là 33.205.475 đồng và yêu cầu tiếp tục tính lãi theo hợp đồng đã lý kết.
Đối với bị đơn ông Phạm Văn B bà Cổ Thị Y đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do nên chưa có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Đối với bị đơn ông Phạm Văn B, bà Cổ Thị Y đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông Phạm Văn B, bà Cổ Thị Y.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Điều 26, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
[3] Về nội dung vụ án: Vào ngày 06/6/2022 ngân hàng thương mại cổ phần B1, Chi nhánh H - phòng G nay là ngân hàng thương mại cổ phần L, Chi nhánh H – Phòng G có cho ông Phạm Văn B và bà Cổ Thị Y vay số tiền 100.000.000 đồng, theo khế ước nhận nợ ngày 06/6/2022, lãi suất trong hạn là 14%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, thời hạn vay là 11 tháng, ngày trả nợ cuối cùng là ngày 26/4/2023. Số nợ trên đã quá hạn nhưng ông B bà Y vẫn chưa thanh toán. Do đó Ngân hàng yêu cầu ông B bà Y trả số nợ tổng cộng là 139.647.660 đồng, trong đó vốn là 99.999.986 đồng, lãi trong hạn là 6.442.194 đồng, lãi quá hạn là 33.205.475 đồng.
[4] Xét hợp đồng tín dụng số HDTD803202201187 ngày 6/6/2022 giữa ngân hàng thương mại cổ phần B1 – Chi nhánh H – phòng G nay là ngân hàng thương mại cổ phần L, Chi nhánh H – Phòng G thì ông B bà Y có vay của ngân hàng số tiền 100.000.000 đồng, thời hạn vay của hợp đồng là 11 tháng, lãi suất trong hạn là 14%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, ngày trả nợ cuối cùng là 26/4/2023. Xét thấy nội dung và hình thức hợp đồng đã phù hợp theo quy định tại Điều 91 Luật tổ chức tín dụng và Điều 405 Bộ luật dân sự năm 2015. Do đó hợp đồng tín dụng trên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên.
[5] Cùng ngày 06/6/2024 phía ngân hàng đã giải ngân cho ông B bà Y nhưng ông B bà Y không thanh toán nợ gốc và lãi đầy đủ cho ngân hàng theo hợp đồng đã ký kết, đại diện phía ngân hàng có đôn đốc ông B bà Y thanh toán vốn lãi cho ngân hàng nhưng ông ông B bà Y vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán làm thiệt thòi đến quyền lợi của phía ngân hàng. Do đó ngân hàng thương mại cổ phần B1 - Chi nhánh H - phòng G nay là ngân hàng thương mại cổ phần L, Chi nhánh H – Phòng G yêu cầu ông B bà Y trả số nợ gốc 99.999.986 đồng, lãi trong hạn 6.442.194 đồng, lãi quá hạn 33.205.475 đồng, tổng cộng số tiền 139.647.660 đồng là có căn cứ theo Điều 466 Bộ luật dân sựu năm 2015.
[6] Về án phí: Bị đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
[7] Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26; 35, 157, 227, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban T2 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ Điều 405, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 13 thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần B1 - Chi nhánh H - phòng G nay là ngân hàng thương mại cổ phần L, Chi nhánh H – Phòng G.
Buộc bị đơn ông Phạm Văn B, bà Cổ Thị Y có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B1 - Chi nhánh H - phòng G nay là ngân hàng thương mại cổ phần L, Chi nhánh H – Phòng G đối với hợp đồng tín dụng số HDTD803202201187 ngày 6/6/2022 số tiền tổng cộng là 139.647.660 đồng (một trăm ba mươi chín triệu sáu trăm bốn mươi bảy nghìn sáu trăm sáu mươi đồng). Trong đó vốn là 99.999.986 đồng (chín mươi chín triệu chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm tám mươi sáu đồng), lãi trong hạn là 6.442.194 đồng (sáu triệu bốn trăm bốn mươi hai nghìn một trăm chín mươi bốn đồng), lãi quá hạn là 33.205.475 đồng (ba mươi ba triệu hai trăm lẻ năm nghìn bốn trăm bảy mươi lăm đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Văn B, bà Cổ Thị Y phải chịu 6.982.383 đồng (sáu triệu chín trăm tám mươi hai nghìn ba trăm tám mươi ba đồng).
Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần B1 - Chi nhánh H - phòng G nay là ngân hàng thương mại cổ phần L, Chi nhánh H – Phòng G được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 2.800.000 đồng (hai triệu tám trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009996 ngày 18 tháng 3 năm 2024của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn ngân hàng thương mại cổ phần L, Chi nhánh H – Phòng G có đại diện ông Dương Chí K1 có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án 12/9/2024. Bị đơn ông Phạm Văn B, bà Cổ Thị Y có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân nơi bị đơn cư trú.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Lẫm |
Bản án số 50/2024/DS-ST ngày 12/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 50/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ngân hàng yêu cầu ông b trả tiền
