TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 50/2024/KDTM-ST Ngày: 08 – 7 – 2024 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP. HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Dũng
Các Hội thẩm nhân dân.
Bà Trần Thị Nga
Ông Lại Hữu Tâm
Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Bình - Thư ký Toà án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Hiền - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 01 và 08 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 72/2023/TLST-KDTM ngày 09 tháng 10 năm 2023 về Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 257/2024/QĐXXST-KDTM ngày 06 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 252/2024/QĐST-KDTM ngày 03 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N2; Trụ sở: A T, Phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Vũ Trung Khoặc ông Trần Hải Thanh S. (ông Trần Hải Thanh S có mặt)
- Bị đơn: Công ty Cổ phần Đ; Trụ sở: Tổ dân phố S, phường N, Thị xã N, tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần Đ: Ông Nguyễn Mậu Tuấn A - Giám đốc Công ty; địa chỉ: Thôn H, xã Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa. (vắng mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1962; HKTT: E Đ, Phường B, quận B, TP .; nơi cư trú: A Q, phường T, thành phố T, TP .. (vắng mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Thái Trọng N; địa chỉ: T đất số 120, tờ bản đồ số 16, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai. (vắng mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Thái Trọng N1; địa chỉ: T đất số 120, tờ bản đồ số 16, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai. (vắng mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn T; địa chỉ: T đất số 84, tờ bản đồ số 32, Xã L, huyện T, tỉnh Đồng Nai. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện, các bản tự khai, các tài liệu khác trong quá trình tố tụng yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bao gồm:
V và Công ty CP Đ đã ký kết Hợp đồng cấp tín dụng số 017/22/02/0315 ngày 28/09/2022; Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 017/22/02/0315/HĐHM ngày 28/09/2022; Thỏa thuận cấp bảo lãnh theo hạn mức số 017/22/02/0315/BLHM ngày 28/09/2022. Qua đó, VCB Chi nhánh T3 đã cấp cho khách hàng khoản cấp tín dụng như sau:
- + Số tiền vay: 30.000.000.000 đồng (bằng chữ: Ba mươi tỉ đồng).
- + Thời hạn vay: 06 tháng/nhận nợ.
- + Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh.
- + Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay được xác định tại thời điểm giải ngân vốn cho vay theo thông báo lãi suất cho vay của Ngân hàng trong từng thời kỳ và được ghi trên từng Giấy nhận nợ. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.
Dư nợ gốc và lãi tạm tính (do nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh) đến hết ngày 08/07/2024 của khách hàng là: 20.856.772.898 đồng, bao gồm:
Dư nợ gốc: 17.977.644.416 đồng
Dư nợ lãi: 1.875.544.797 đồng
Lãi trên dư nợ gốc quá hạn: 1.003.583.685 đồng
Chi tiết như sau:
Đơn vị tính: Đồng
| Số GNN | Ngày nhận nợ | Số tiền giải ngân | Dư nợ gốc | Dư nợ lãi | Lãi trên dư nợ gốc quá hạn | Tổng lãi | Tổng dư nợ gốc và lãi vay |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 30/09/2022 | 7.500.000.000 | 7.497.849.416 | 746.806.344 | 409.218.241 | 1.156.024.585 | 8.653.874.001 |
| 2 | 11/10/2022 | 2.363.295.000 | 2.363.295.000 | 235.390.657 | 125.756.431 | 361.147.088 | 2.724.442.088 |
| 3 | 25/11/2022 | 4.000.000.000 | 4.000.000.000 | 440.328.768 | 242.849.315 | 683.178.083 | 4.683.178.083 |
| 4 | 04/01/2023 | 3.136.000.000 | 3.136.000.000 | 345.217.754 | 175.375.430 | 520.593.184 | 3.656.593.184 |
| 5 | 09/02/2023 | 980.500.000 | 980.500.000 | 107.801.274 | 50.384.268 | 158.185.542 | 1.138.685.542 |
| Tổng cộng | 17.979.795.000 | 17.977.644.416 | 1.875.544.797 | 1.003.583.685 | 2.879.128.482 | 20.856.772.898 | |
Và toàn bộ các khoản lãi, lãi quá hạn, phí phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại các Hợp đồng nêu trên từ ngày 09/07/2024 cho đến khi khách hàng thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ theo các hợp đồng nêu trên.
Biện pháp bảo đảm:
Toàn bộ dư nợ nên trên tại VCB Chi nhánh Tây Sài Gòn của khách hàng được đảm bảo bằng các tài sản sau:
Tài sản thứ nhất: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 120, tờ bản đồ số 16 tại ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 085123, số vào sổ cấp GCN: CS 09011 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Đ cấp ngày 24/06/2022 cho Bà Nguyễn Thị H.
Hợp đồng thế chấp: Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 01/017/22/0269 ngày 28/09/2022 do VPCC Huỳnh Thị L, tỉnh Đồng Nai chứng nhận, số công chứng: 8500, quyển số: 09/2022TP/CC SCC/HĐGD ngày 28/09/2022. Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T, tỉnh Đồng Nai ngày 29/09/2022.
Bên thế chấp: Bà Nguyễn Thị H.
Tài sản thứ hai: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 84, tờ bản đồ số 32 tại địa Lộ 25, huyện T, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 148137, số vào sổ cấp GCN: CS 12549 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Đ cấp ngày 23/05/2022 cho Bà Nguyễn Thị Kim T1, cập nhật thay đổi chủ sở hữu ngày 15/06/2022 cho Bà Nguyễn Thị H.
Hợp đồng thế chấp: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/017/22/0270 ngày 28/09/2022 do VPCC Huỳnh Thị L, tỉnh Đồng Nai chứng nhận, số công chứng: 8501, quyển số: 09/2022TP/CC SCC/HĐGD ngày 28/09/2022. Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T, tỉnh Đồng Nai ngày 29/09/2022.
Bên thế chấp: Bà Nguyễn Thị H.
Việc Công ty CP Đ không trả nợ đúng hạn cho V1 là vi phạm các điều khoản đã ký trong các Hợp đồng đã ký với V1.
Với tư cách là nguyên đơn, Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần N2 kính đề nghị Q toà buộc Công ty CP Đ phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N2 toàn bộ số tiền tạm tính (do nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh) đến hết ngày 08/07/2024 của khách hàng tại V theo các hợp đồng nêu trên là: 20.856.772.898 đồng, bao gồm:
Dư nợ gốc: 17.977.644.416 đồng
Dư nợ lãi: 1.875.544.797 đồng
Lãi trên dư nợ gốc quá hạn: 1.003.583.685 đồng
Chi tiết như sau:
Đơn vị tính: Đồng
| Số GNN | Ngày nhận nợ | Số tiền giải ngân | Dư nợ gốc | Dư nợ lãi | Lãi trên dư nợ gốc quá hạn | Tổng lãi | Tổng dư nợ gốc và lãi vay |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 30/09/2022 | 7.500.000.000 | 7.497.849.416 | 746.806.344 | 409.218.241 | 1.156.024.585 | 8.653.874.001 |
| 2 | 11/10/2022 | 2.363.295.000 | 2.363.295.000 | 235.390.657 | 125.756.431 | 361.147.088 | 2.724.442.088 |
| 3 | 25/11/2022 | 4.000.000.000 | 4.000.000.000 | 440.328.768 | 242.849.315 | 683.178.083 | 4.683.178.083 |
| 4 | 04/01/2023 | 3.136.000.000 | 3.136.000.000 | 345.217.754 | 175.375.430 | 520.593.184 | 3.656.593.184 |
| 5 | 09/02/2023 | 980.500.000 | 980.500.000 | 107.801.274 | 50.384.268 | 158.185.542 | 1.138.685.542 |
| Tổng cộng | 17.979.795.000 | 17.977.644.416 | 1.875.544.797 | 1.003.583.685 | 2.879.128.482 | 20.856.772.898 | |
Và toàn bộ các khoản lãi, lãi quá hạn, phí phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại các Hợp đồng nêu trên từ ngày 09/07/2024 cho đến khi Khách hàng thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ theo các hợp đồng nêu trên.
Trong trường hợp Công ty CP Đ không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng đề nghị Quý Tòa xử lý tài sản đã thế chấp là:
1. Tài sản thứ nhất: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 120, tờ bản đồ số 16 tại ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 085123, số vào sổ cấp GCN: CS 09011 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Đ cấp ngày 24/06/2022 cho bà Nguyễn Thị H.
Hợp đồng thế chấp: Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 01/017/22/0269 ngày 28/09/2022 do VPCC Huỳnh Thị L, tỉnh Đồng Nai chứng nhận, số công chứng: 8500, quyển số: 09/2022TP/CC SCC/HĐGD ngày 28/09/2022. Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T, tỉnh Đồng Nai ngày 29/09/2022.
Bên thế chấp: Bà Nguyễn Thị H.
2. Tài sản thứ hai: Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số 84, tờ bản đồ số 32 tại xã L, huyện T, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 148137, số vào sổ cấp GCN: CS 12549 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Đ cấp ngày 23/05/2022 cho bà Nguyễn Thị Kim T1, cập nhật thay đổi chủ sở hữu ngày 15/06/2022 cho bà Nguyễn Thị H.
Hợp đồng thế chấp: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/017/22/0270 ngày 28/09/2022 do VPCC Huỳnh Thị L, tỉnh Đồng Nai chứng nhận, số công chứng: 8501, quyển số: 09/2022TP/CC SCC/HĐGD ngày 28/09/2022. Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T, tỉnh Đồng Nai ngày 29/09/2022.
Bên thế chấp: Bà Nguyễn Thị H.
Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm nêu trên không đủ trả nợ thì Ngân hàng TMCP N2 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của khách hàng để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Thái Trọng N1 trình bày: Ông là người được cho ở nhờ tại phần đất thuộc thửa 120 tờ bản đồ số 16, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai, ông không biết và cũng không liên quan đến tranh chấp giữa các bên, ông không có ý kiến hay yêu cầu gì trong vụ án này. Do bận công việc nên ông yêu cầu được vắng mặt trong toàn bộ quá trình Tòa án giải quyết và xét xử vụ án.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Thái Trọng N trình bày: Ông là người được cho ở nhờ tại phần đất thuộc thửa 120 tờ bản đồ số 16, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai, ông không biết và cũng không liên quan đến tranh chấp giữa các bên, ông không có ý kiến hay yêu cầu gì trong vụ án này. Do bận công việc nên ông yêu cầu được vắng mặt trong toàn bộ quá trình Tòa án giải quyết và xét xử vụ án.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn T trình bày: Ông là người thuê phần đất thuộc thửa số 84, tờ bản đồ số 32 tại địa chỉ xã L, huyện T, tỉnh Đồng Nai từ bà Nguyễn Thị H, việc thuê đất chỉ lập giấy tay, hai bên thỏa thuận thời hạn thuê đất là 05 năm, giá thuê là 25.000.000 đồng cho 05 năm. Trong tranh chấp giữa Ngân hàng TMCP N2 với Công ty Cổ phần Đ và bên thế chấp là bà Nguyễn Thị H thì ông không biết và cũng không liên quan gì, ông không có ý kiến hay yêu cầu gì trong vụ án này. Do bận công việc nên ông yêu cầu được vắng mặt trong toàn bộ quá trình Tòa án giải quyết và xét xử vụ án.
Phía bị đơn Công ty Cổ phần Đ và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị H đã được Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh thông báo về việc thụ lý vụ án, triệu tập để lấy lời khai, triệu tập để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, triệu tập tham gia phiên tòa nhưng Công ty Cổ phần Đ và bà Nguyễn Thị H vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến về nội dung vụ án.
Tại phiên tòa:
Phía nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và cung cấp bổ sung bản tự khai tính lãi cho đến ngày 01/7/2024 và ngày 08/7/2024.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa:
Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, những người tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng thủ tục tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về án phí: đương sự chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về xác định quan hệ tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án: Ngân hàng TMCP N2 khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bị đơn là Công ty Cổ phần Đ trả tiền nợ gốc, lãi và quyền xử lý tài sản đảm bảo trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ thanh toán phát sinh từ Hợp đồng cấp tín dụng số 017/22/02/0315 ngày 28/9/2022; Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 017/22/02/0315/HĐHM ngày 28/9/2022; Thỏa thuận cấp bảo lãnh theo hạn mức số 017/22/02/0315/BLHM ngày 28/9/2022; Giấy nhận nợ số 01 ngày 30/9/2022; Chứng từ giao dịch Ủy nhiệm chi ngày 30/9/2022; Giấy nhận nợ số 02 ngày 11/10/2022; Chứng từ giao dịch Ủy nhiệm chi ngày 11/10/2022; Giấy nhận nợ số 03 ngày 25/11/2022; Chứng từ giao dịch Ủy nhiệm chi ngày 25/11/2022; Giấy nhận nợ số 04 ngày 04/01/2023; Chứng từ giao dịch Ủy nhiệm chi ngày 04/01/2023; Giấy nhận nợ số 05 ngày 09/02/2023; Chứng từ giao dịch Ủy nhiệm chi ngày 09/02/2023; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/017/22/0270 ngày 28/9/2022; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/017/22/0269 ngày 28/9/2022 được giao kết giữa Ngân hàng TMCP N2, Công ty Cổ phần Đ, bà Nguyễn Thị H. Tại Khoản 10.2 Điều 10 của Hợp đồng cấp tín dụng số 017/22/02/0315 ngày 28/9/2022, Ngân hàng TMCP N2 và Công ty Cổ phần Đ có thỏa thuận chọn Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp là Tòa án tại nơi Ngân hàng TMCP N2 – Chi nhánh T3 đặt trụ sở (cụ thể, Ngân hàng TMCP N2 – Chi nhánh T3 có trụ sở tại huyện B, TP .), hơn nữa việc ký kết hợp đồng vay và giải ngân khoản vay được thực hiện tại Ngân hàng TMCP N2 – Chi nhánh T3. Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b Khoản 1 Điều 39 và điểm g Khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự, quan hệ tranh chấp là tranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh.
[2] Về thời hiệu: Các bên không có yêu cầu áp dụng thời hiệu.
[3] Về xác định những người tham gia tố tụng: tại phần đất thuộc thửa đất số 84, tờ bản đồ số 32, xã L, huyện T, tỉnh Đồng Nai có ông Nguyễn Văn T là người đang thuê đất từ bà Nguyễn Thị H (ông T không cung cấp được tài liệu liên quan đến việc thuê đất). Theo biên bản xác minh ngày 07/5/2024 có xác nhận của Công an xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai và biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 09/11/2023 thì tại phần đất thuộc thửa số 120, tờ bản đồ số 16 tại xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai chỉ có 01 người sinh sống là ông Thái Trọng N và người thuê đất là ông Thái Trọng N1 (ông N1 không cung cấp được tài liệu liên quan đến việc thuê đất), ông Diệp Thành T2 không phải là người thuê đất và cũng không sinh sống trên đất. Do đó Tòa án chỉ xác định các ông Nguyễn Văn T, ông Thái Trọng N1, ông Thái Trọng N là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
[4] Về sự có mặt, vắng mặt của các đương sự: Ông Thái Trọng N, ông Thái Trọng N1, ông Nguyễn Văn T có yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Công ty Cổ phần Đ và Bà Nguyễn Thị H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa. Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập, do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 1, Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[5] Về nội dung:
[6] Dựa trên thỏa thuận tại Hợp đồng cấp tín dụng số 017/22/02/0315 ngày 28/9/2022, Ngân hàng TMCP N2 đã giải ngân cho Công ty Cổ phần Đ theo các lần như sau:
[7] Giấy nhận nợ số 01 ngày 30/09/2022; Số tiền vay: 7.500.000.000 đồng; Thời hạn vay: 06 tháng (từ 30/09/2022 – 30/03/2023); Lãi suất: 8,8%/năm; Mục đích: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh.
[8] Giấy nhận nợ số 02 ngày 11/10/2022; Số tiền vay: 2.363.295.000 đồng; Thời hạn vay: 06 tháng (từ 11/10/2022 – 11/04/2023); Lãi suất: 8,8%/năm; Mục đích: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh.
[9] Giấy nhận nợ số 03 ngày 25/11/2022; Số tiền vay: 4.000.000.000 đồng; Thời hạn vay: 04 tháng (từ 25/11/2022 – 25/03/2023); Lãi suất: 8,7%/năm; Mục đích: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh.
[10] Giấy nhận nợ số 04 ngày 04/01/2023; Số tiền vay: 3.136.000.000 đồng; Thời hạn vay: 04 tháng (từ 04/01/2023 – 04/05/2023); Lãi suất: 9,2%/năm; Mục đích: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh.
[11] Giấy nhận nợ số 05 ngày 09/02/2023; Số tiền vay: 980.500.000 đồng; Thời hạn vay: 04 tháng (từ 09/02/2023 – 09/06/2023); Lãi suất: 9,2%/năm; Mục đích: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh.
[12] Tổng khoản tiền gốc mà Ngân hàng TMCP N2 đã giải ngân cho Công ty Cổ phần Đ vay là: 17.979.795.000 đồng.
[13] Theo bản tự khai, Bảng theo dõi nợ gốc và lãi vay có xác nhận của Ngân hàng TMCP N2 thì tính đến ngày 08/7/2024 Công ty Cổ phần Đ đã thanh toán được cho Ngân hàng TMCP N2 số tiền nợ gốc là 2.150.584 đồng.
[14] Vì vậy có cơ sở xác định số tiền gốc và lãi quá hạn tính đến ngày xét xử sơ thẩm (08/7/2024) mà Công ty Cổ phần Đ có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP N2 là: 20.856.772.898 đồng. Trong đó: nợ gốc là 17.977.644.416 đồng, nợ lãi là: 1.875.544.797 đồng, lãi trên dư nợ gốc quá hạn là 1.003.583.685 đồng.
[15] Về quan hệ thế chấp: Khoản vay phát sinh từ Hợp đồng cấp tín dụng số 017/22/02/0315 ngày 28/9/2022; Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 017/22/02/0315/HĐHM ngày 28/9/2022; Thỏa thuận cấp bảo lãnh theo hạn mức số 017/22/02/0315/BLHM ngày 28/9/2022; Giấy nhận nợ số 01 ngày 30/9/2022; Chứng từ giao dịch Ủy nhiệm chi ngày 30/9/2022; Giấy nhận nợ số 02 ngày 11/10/2022; Chứng từ giao dịch Ủy nhiệm chi ngày 11/10/2022; Giấy nhận nợ số 03 ngày 25/11/2022; Chứng từ giao dịch Ủy nhiệm chi ngày 25/11/2022; Giấy nhận nợ số 04 ngày 04/01/2023; Chứng từ giao dịch Ủy nhiệm chi ngày 04/01/2023; Giấy nhận nợ số 05 ngày 09/02/2023; Chứng từ giao dịch Ủy nhiệm chi ngày 09/02/2023 được đảm bảo bằng tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/017/22/0270 ngày 28/9/2022; Phiếu yêu cầu đăng ký thế chấp ngày 28/9/2022 đã được Văn phòng đăng ký đất đai – Chi nhánh T4 chứng nhận ngày 29/9/2022; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/017/22/0269 ngày 28/9/2022; Phiếu yêu cầu đăng ký thế chấp ngày 28/9/2022 đã được Văn phòng đăng ký đất đai Chi nhánh Trảng Bom chứng nhận ngày 29/9/2022; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Số vào sổ cấp GCN CS 09011 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Đ cấp ngày 24/06/2022; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 148137, số vào sổ cấp GCN: CS 12549 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Đ cấp ngày 23/05/2022.
[16] Căn cứ Điều 299, Khoản 7 Điều 323 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì yêu cầu của Ngân hàng TMCP N2 về việc trường hợp Công ty CP Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên xử lý tài sản bảo đảm của Công ty CP Đ theo các Hợp đồng thế chấp sau: Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 01/017/22/0269 ngày 28/09/2022 do VPCC Huỳnh Thị L, tỉnh Đồng Nai chứng nhận, số công chứng: 8500, quyển số: 09/2022TP/CC SCC/HĐGD ngày 28/09/2022. Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T, tỉnh Đồng Nai ngày 29/09/2022 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/017/22/0270 ngày 28/09/2022 do VPCC Huỳnh Thị L, tỉnh Đồng Nai chứng nhận, số công chứng: 8501, quyển số: 09/2022TP/CC – SCC/HĐGD ngày 28/09/2022. Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T, tỉnh Đồng Nai ngày 29/09/2022 là có cơ sở để chấp nhận.
[17] Đối với ông Thái Trọng N, ông Thái Trọng N1, ông Nguyễn Văn T là những người đang làm thuê, thuê đất tại phần đất thuộc thửa đất số 120, tờ bản đồ số 16 tại ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai và phần đất thuộc thửa đất số 84, tờ bản đồ số 32 tại địa chỉ xã L, huyện T, tỉnh Đồng Nai, trong trường hợp phát sinh tranh chấp về các quan hệ giao dịch dân sự liên quan đến thửa đất số 120, tờ bản đồ số 16 tại địa chỉ ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai và thửa đất số 84, tờ bản đồ số 32 tại xã L, huyện T, tỉnh Đồng Nai thì quyền, nghĩa vụ của bà Nguyễn Thị H, ông Thái Trọng N, ông Thái Trọng N1, ông Nguyễn Văn T sẽ được giải quyết theo thỏa thuận trong hợp đồng dân sự, quy định của Bộ luật Dân sự và các luật khác liên quan trong một vụ án khác.
[18] Về chi phí tố tụng : Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên Công ty Cổ phần Đ phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
[19] Về án phí và chi phí tố tụng: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên Công ty Cổ phần Đ phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 235; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Căn cứ Điều 299, Khoản 7 Điều 323, Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
- - Căn cứ Điều 91 và Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng;
- - Căn cứ vào Khoản 3 Điều 24, Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- - Căn cứ Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP N2.
Buộc Công ty Cổ phần Đ phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP N2 số tiền 20.856.772.898 đồng. Trong đó: dư nợ gốc là 17.977.644.416 đồng; dư nợ lãi là 1.875.544.797 đồng; lãi trên dư nợ gốc quá hạn là 1.003.583.685 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp Công ty Cổ phần Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP N2 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên xử lý tài sản bảo đảm của Công ty Cổ phần Đ theo các Hợp đồng thế chấp sau:
- - Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 01/017/22/0269 ngày 28/09/2022 do VPCC Huỳnh Thị L, tỉnh Đồng Nai chứng nhận, số công chứng: 8500, quyển số: 09/2022TP/CC – SCC/HĐGD ngày 28/09/2022. Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T, tỉnh Đồng Nai ngày 29/09/2022;
- - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/017/22/0270 ngày 28/09/2022 do VPCC Huỳnh Thị L, tỉnh Đồng Nai chứng nhận, số công chứng: 8501, quyển số: 09/2022TP/CC – SCC/HĐGD ngày 28/09/2022. Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T, tỉnh Đồng Nai ngày 29/09/2022;
Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản thế chấp lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì số tiền chênh lệch phải được trả cho bà Nguyễn Thị H.
Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản thế chấp nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì Công ty Cổ phần Đ tiếp tục thực hiện phần nghĩa vụ chưa được thanh toán.
2. Về chi phí tố tụng: Công ty Cổ phần Đ phải trả cho Ngân hàng TMCP N2 số tiền 15.000.000 đồng mà Ngân hàng TMCP N2 đã tạm ứng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Xử lý tiền tạm ứng án phí và án phí:
Trả lại cho Ngân hàng TMCP N2 số tiền tạm ứng án phí là 63.240.326 đồng theo biên lai số: 20180 ngày 28/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, TP ..
Công ty Cổ phần Đ phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 128.856.773 đồng.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP N2 được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Xuân Dũng |
Bản án số 50/2024/KDTM-ST ngày 08/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP. HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 50/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/07/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP. HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Vietcombank - CKS
