Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 50/2024/DS-ST.

Ngày: 26/4/2024.

V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Xuân Thi

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Trần Thị Kim Mỹ
  2. Ông Lê Anh Giàu

Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Thái Khang – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

Vào ngày 26 tháng 4 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 302/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14A/2024/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1982. Địa chỉ: A khu phố C, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre.
  2. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Minh T1, sinh năm 1995. Địa chỉ: A ấp B, xã B, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

  3. Bị đơn: Ông Mai Văn C, sinh năm 1982 và bà Nguyễn Hồng T2, sinh năm 1989. Địa chỉ: B ấp B, xã B, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
  4. Ông T1 có mặt. Ông C, bà T2 vắng mặt không lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn là ông Lê Minh T1 trình bày:

Do có mối quan hệ quen biết nên vào ngày 14/3/2022, bà T có cho vợ chồng ông Mai Văn C và bà Nguyễn Hồng T2 vay số tiền là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng), không thỏa thuận lãi suất, mục đích vay là để kinh doanh và sinh hoạt gia đình. Khi vay tiền, ông Mai Văn C và bà Nguyễn Hồng T2 có viết giấy mượn tiền và ký tên xác nhận nợ.

Ngày 08/5/2022, ông Mai Văn C và bà Nguyễn Hồng T2 đã trả trước cho bà T số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), hứa 01 tháng sau sẽ trả số tiền còn lại là 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng).

Tuy nhiên đến hạn thanh toán, bà có nhiều lần đến nhà cũng như gọi điện thoại yêu cầu ông Mai Văn C và bà Nguyễn Hồng T2 trả tiền nhưng ông C và bà T2 cứ hứa trả mà vẫn không trả.

Nay bà T khởi kiện, yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre giải quyết buộc ông Mai Văn C và bà Nguyễn Hồng T2 chịu trách nhiệm liên đới trả cho bà T số tiền 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng) và không yêu cầu tính lãi.

Toà án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre đã tiến hành tống đạt theo đúng quy định các Thông báo về phiên họp kiểm tra việc, giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải; Tổng đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm; Quyết định hoãn phiên toà và các giấy triệu tập của Toà án nhưng ông Mai Văn C và bà Nguyễn Hồng T2 vắng mặt không lý do nên không có lời trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

Bà Nguyễn Thị Thanh T khởi kiện yêu cầu ông Mai Văn C và bà Nguyễn Hồng T2 có nghĩa vụ trả cho ông số tiền vay là 130.000.000 đồng nên quan hệ tranh chấp trong vụ án được xác định là “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Bị đơn ông Mai Văn C và bà Nguyễn Hồng T2 có nơi cư trú tại thành phố B, tỉnh Bến Tre nên Toà án nhân dân thành phố Bến Tre căn cứ vào các Điều 26; Điều 35; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 để thụ lý giải quyết vụ án.

Tại phiên toà, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T có mặt, bị đơn ông Mai Văn C và bà Nguyễn Hồng T2 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Toà án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre căn cứ vào các Điều 227, 228, 229 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn ông Mai Văn C và bà Nguyễn Hồng T2.

[2] Về nội dung:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T: nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Mai Văn C và bà Nguyễn Hồng T2 trả số tiền nợ gốc 130.000.000 đồng.

Căn cứ khởi kiện của nguyên đơn là Giấy mượn tiền ghi ngày 14/3/2022, có chữ ký của ông Mai Văn C và bà Nguyễn Hồng T2. Đây là chứng cứ theo quy định khoản 1 Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự và bị đơn không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, nguyên đơn cung cấp thì nguyên đơn không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Như vậy đã có đủ cơ sở Hội đồng xét xử xác định: ông Mai Văn C và bà Nguyễn Hồng T2 có vay tiền của bà Nguyễn Thị Thanh T. Theo Giấy mượn tiền ghi ngày 14/3/2022, ông C và bà T2 có vay của bà T 150.000.000 đồng, thời hạn thanh toán là 01 tháng kể từ ngày 14/3/2022. Tại Giấy mượn tiền ghi ngày 14/3/2022 có chữ ký của ông C và bà T2, thời điểm này ông bà là vợ chồng nên căn cứ vào khoản 2 Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, C và bà T2 chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ do hai bên cùng thỏa thuận xác lập.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn khẳng định bị đơn ông C, bà T2 đã có thanh toán cho nguyên đơn số tiền gốc là 20.000.000 đồng nên số nợ ông C, bà T2 chưa thanh toán là 130.000.000 đồng.

Khi hết thời hạn theo thỏa thuận trong Giấy mượn tiền nêu trên nhưng ông C, bà T2 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ là đã vi phạm sự thỏa thuận giữa các bên theo quy định tại Điều 463; khoản 1 Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 về hợp đồng vay tài sản, nghĩa vụ trả nợ của bên vay phải trả đủ tiền khi đến hạn.

Do đó, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với yêu cầu bị đơn ông C, bà T2 chịu trách nhiệm liên đới trả phần nợ gốc 130.000.000 đồng là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Nguyên đơn không yêu cầu tính lãi đối với số tiền 130.000.000 đồng nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch ông Mai Văn C và bà Nguyễn Hồng T2 phải chịu là 6.500.000 (Sáu triệu năm trăm nghìn) đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 227, 228, 229 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; các Điều 429; 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T. Buộc ông Mai Văn C và bà Nguyễn Hồng T2 chịu trách nhiệm liên đới trả cho Nguyễn Thị Thanh T số tiền 130.000.000 (Một trăm ba mươi triệu) đồng.
  2. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

  3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch ông Mai Văn C và bà Nguyễn Hồng T2 phải chịu là 6.500.000 (Sáu triệu năm trăm nghìn) đồng.
  4. H tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm số tiền 3.250.000 (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng được thu theo biên lai số 0002110 ngày 24/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre cho bà Nguyễn Thị Thanh T.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

    Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP Bến Tre.
  • - TAND tỉnh Bến Tre.
  • - Chi cục THADS TP Bến Tre.
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Phạm Thị Xuân Thi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 50/2024/DS-ST ngày 26/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 50/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Bà Nguyễn Thị Thanh T với Ông Mai Văn C
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger