Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BẢO THẮNG

TỈNH LÀO CAI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 50/2023/HNGĐ-ST

Ngày 20-12-2023

V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG - TỈNH LÀO CAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoàng Liên.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Trần Thị Thu Hương.
  2. Bà Trần Thị Huệ.

Thư ký phiên toà: Bà Lê Phương Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.

Ngày 20 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 161/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2023 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 85/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đoàn N - Sinh năm: 1988;

Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện B, tỉnh Lào Cai - Có mặt.

Bị đơn: Anh Nguyễn Quang H - Sinh năm: 1992.

Địa chỉ: Tổ dân phố P, thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện nộp tại Tòa án ngày 13/10/2023 và bản tự khai của chị Đoàn N trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn trình bầy:

Chị Đoàn N và anh Nguyễn Quang H đăng ký kết hôn ngày 29/10/2019 tại UBND thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai. Quá trình chung sống dược một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp, không tìm được tiếng nói chung, khi xẩy ra mâu thuẫn, gia đình cũng tham gia hoà giải nhưng anh chị không khắc phục được. Anh, chị đã sống ly thân từ đầu năm 2020 đến nay, không quan tâm đến nhau, nay chị N xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Toà án giải quyết cho anh, chị ly hôn.

Về con chung: Chị N xác nhận quá trình chung sống, anh chị không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung và công nợ chung: Chị xác nhận anh chị không có tài sản chung, không có công nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

1

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt trực tiếp các văn bản tố tụng cho bị đơn theo quy định, tuy nhiên bị đơn không đến Tòa án làm việc và không trình bầy ý kiến. Tòa án đã tiến hành mở phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai các tài liệu, chứng cứ và hòa giải. Tuy nhiên do bị đơn vắng mặt nên không hòa giải được vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Đoàn N khởi kiện xin ly hôn với anh Nguyễn Quang H. Các đương sự đều có hộ khẩu thường trú tại huyện B. Vì vậy đây là tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Đoàn N và anh Nguyễn Quang H là hợp pháp. Quá trình chung sống, anh chị phát sinh mâu thuẫn do tính cách không hợp, bất đồng quan điểm, cuộc sống sống không hòa thuận, hạnh phúc. Anh chị đã sống ly thân, vợ chồng không quan tâm đến nhau. Việc anh, chị có mâu thuẫn và sống ly thân đã được địa phương xác nhận là đúng sự thật. Do mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng và mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy việc chị N đề nghị giải quyết ly hôn với anh H là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Tòa án đã tiến hành tống đạt trực tiếp các văn bản tố tụng cho các đương sự theo quy định của pháp luật nhưng không hòa giải được vụ án do vắng mặt bị đơn. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa và có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Vì vậy Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về con chung: Chị N xác nhận, quá trình chung sống anh chị không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về tài sản chung và công nợ chung: chị N xác nhận không có tài sản chung, không có công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về án phí: Chị Đoàn N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 227, Khoản 1 Điều 228, Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

  1. Xử cho chị Đoàn N được ly hôn với anh Nguyễn Quang H.

Quan hệ hôn nhân giữa chị Đoàn N và anh Nguyễn Quang H chấm dứt kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

  1. Về án phí: Chị Đoàn N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng đã nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số [...] ngày 25/10/2023 được ký bởi Công ty cổ phần T; Chị Đoàn N đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

2

Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án theo quy định của pháp luật.

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Hoàng Liên

3

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai;
  • - VKSND huyện Bảo Thắng (2);
  • - THADS huyện Bảo Thắng;
  • - UBND xã Phú Nhuận;
  • - Đương sự (02); TGPL;
  • - Lưu HS, TA, VP .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Hoàng Liên

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 50/2023/HNGĐ-ST ngày 20/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG - TỈNH LÀO CAI về ly hôn

  • Số bản án: 50/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG - TỈNH LÀO CAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn giữa chị Đoàn Ng và anh Nguyễn Quang H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger