Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ R

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 50/2024/HNGĐ-ST.

Ngày: 13-5-2024.

V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung

khi ly hôn.

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn Văn Thậm.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Hoàng Hân và bà Nguyễn Thị Thuỳ N.

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Tú – Thư ký của Tòa án nhân dân thành phố R.

Trong ngày 13 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố R, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 174/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2024/QĐXX-ST ngày 03 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Trần Bích N, sinh năm 1988 (có mặt).

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Kiên Giang.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Toàn V, sinh năm 1990 (có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: Số 636, khu phố 2, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa nguyên đơn – chị Trần Bích N trình bày: Chị N và anh Nguyễn Toàn V tự nguyện tiến tới hôn nhân từ năm 2012, có đăng ký kết hôn và được UBND phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 03/3/2014. Cuộc sống hôn nhân hạnh phúc đến khoảng tháng 02/2020 thì xảy ra nhiều mâu thuẫn gay gắt, tình trạng căng thẳng ngày càng trầm trọng, hai bên có hàn gắn nhưng không thành và cũng đã ly thân từ tháng 02/2022. Thấy sống chung không hạnh phúc, cuộc sống hôn nhân không thể tiếp tục nên chị N yêu cầu ly hôn.

Lý do xin ly hôn: Chị Trần Bích N cho rằng quá trình chung sống tính tình hai bên không hòa hợp, vợ chồng luôn bất đồng về quan điểm và lối sống, tình cảm vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Ngoài ra, không còn nguyên nhân nào khác.

Về con chung: Chị Trần Bích N xác nhận có 02 con chung tên Nguyễn Anh K, sinh ngày 16/12/2014 và Nguyễn Anh Kh, sinh ngày 19/5/2019. Chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung và xác nhận đủ điều kiện tự nuôi con nên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Bích N xác nhận không có tài sản chung và cam kết hiện nay không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại bản tự khai đề ngày 26/4/2024, bị đơn – anh Nguyễn Toàn V trình bày: Anh V xác nhận việc vợ chồng chung sống là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Cuộc sống hôn nhân xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn nên đồng ý ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Toàn V xác nhận có 02 con chung tên Nguyễn Anh K, sinh ngày 16/12/2014 và Nguyễn Anh Kh, sinh ngày 19/5/2019. Anh Nguyễn Toàn V đồng ý giao 02 con chung cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Toàn V xác nhận không có tài sản chung và cam kết hiện nay không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn – chị Trần Bích N xác định giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn đối với anh Nguyễn Toàn V. Yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu cấp dưỡng và xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn – anh Nguyễn Toàn V có đơn xin vắng mặt.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn – anh Nguyễn Toàn V có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt đề ngày 26/4/2024. Tại phiên toà nguyên đơn đồng ý xét xử vắng mặt bị đơn. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử thống nhất xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Bích N và anh Nguyễn Toàn V tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2012, có đăng ký kết hôn và được UBND phường V, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 03/3/2014 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Chị Trần Bích N khởi kiện cho rằng quá trình chung sống giữa vợ chồng do tính tình không hợp, không cùng quan điểm, tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng cũng đã ly thân. Đồng thời, anh Nguyễn Toàn V cũng thể hiện ý kiến đồng ý ly hôn.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Trần Bích N và anh Nguyễn Toàn V đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, sau khi nghị án Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Bích N.

[3] Về con chung: Chị Trần Bích N và anh Nguyễn Toàn V thống nhất xác nhận có 02 con chung tên Nguyễn Anh K, sinh ngày 16/12/2014 và Nguyễn Anh Kh, sinh ngày 19/5/2019. Hai bên thống nhất sau khi ly hôn chị Trần Bích N sẽ trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung theo nguyện vọng của con chung. Chị N tự nguyện không yêu cầu anh Nguyễn Toàn V cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy, chị N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung ổn định từ khi ly thân đến nay. Đồng thời, con chung cũng có nguyện vọng muốn được sống cùng với mẹ sau khi cha mẹ ly hôn và anh V cũng tự nguyện giao 02 con chung cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, đặc biệt là các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, bảo đảm việc học hành và các điều kiện cho sự phát triển tốt về tinh thần và bảo vệ quyền lợi cho trẻ em, nên căn cứ vào quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung của chị Trần Thị Bích N.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện không yêu cầu anh Nguyễn Toàn V cấp dưỡng nuôi 02 con chung của chị Trần Thị Bích N.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Bích N và anh Nguyễn Toàn V đều thống nhất xác nhận không có tài sản chung và cam kết hiện nay không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27, Mục A Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 và khoản 2 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ: Khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27, Mục A Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Bích N được ly hôn với anh Nguyễn Toàn V.
  2. Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Anh K, sinh ngày 16/12/2014 và Nguyễn Anh Kh, sinh ngày 19/5/2019 cho chị Trần Bích N trực tiếp nuôi dưỡng, phù hợp nguyện vọng con chung.

Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Bích N về việc không yêu cầu anh Nguyễn Toàn V cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Nguyễn Toàn V có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Bích N và anh Nguyễn Toàn V thống nhất xác nhận không có tài sản chung và cam kết hiện nay không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Trần Bích N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0006315 ngày 27/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố R, chị Trần Bích N đã nộp đủ.

Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 13/5/2024), đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Kiên Giang;
  • - VKSND tp.Rạch Giá;
  • - Chi cục THA dân sự tp.Rạch Giá;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đoàn Văn Thậm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 50/2024/HNGĐ-ST ngày 13/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn

  • Số bản án: 50/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trần Bích N xlh Nguyễn Toàn V
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger