|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 50/2024/HNGĐ- ST Ngày: 08/5/2024 V/v: Tranh chấp Ly hôn và nuôi con chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY, TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Huy Phương; ông Dương Ngọc Hoàng
Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Minh Chữ - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy: Bà Trần Thị Dương – Kiểm sát viên.
Trong ngày 08 tháng 5 năm 2024, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Cẩm Thủy xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 10/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 02 năm 2024, về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2024/QĐ XXST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990. Địa chỉ: TDP Đ, thị trấn P, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Có mặt
- Bị đơn: anh Bùi Văn T1, sinh năm 1984. Địa chỉ: TDP Đ, thị trấn P, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 27/02/2024, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày: Chị T và anh Bùi Văn T1 đăng ký kết hôn ngày 21/9/2009 tại Ủy ban nhân dân xã C (nay là thị trấn P) huyện C, tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở tự nguyện. sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, luôn bất đồng quan điểm, nên đã sống ly thân nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị đề nghị được ly hôn anh Bùi Văn T1.
Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung cháu Bùi Khánh L, sinh ngày 09/10/2010; cháu Bùi Minh H, sinh ngày 08/9/2013 và cháu Bùi Minh A, sinh ngày 26/7/2017. Chị có nguyện vọng được trực tiếp cả ba cháu, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung
Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Bùi Văn T1 trong bản tự khai ngày 08/3/2024 trình bày: anh T1 và chị Nguyễn Thị T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2019 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Nay chị T làm đơn xin ly hôn anh nhất trí
Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung cháu Bùi Khánh L, sinh ngày 09/10/2010; cháu Bùi Minh H, sinh ngày 08/9/2013 và cháu Bùi Minh A, sinh ngày 26/7/2017. Anh có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Khánh L, còn giao cháu Minh H và Minh A cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng
Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
Cháu Bùi Khánh L, Bùi Minh H có bản trình bày nguyện vọng được ở với mẹ.
Theo biên bản xác minh tại Ủy ban nhân dân thị trấn P: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn T1 có đăng ký kêt hôn tại Ủy ban nhân dân xã C ngày 21/9/2009. Vợ chồng có 03 con chung là Bùi Khánh L, sinh ngày 09/10/2010; cháu Bùi Minh H, sinh ngày 08/9/2013 và cháu Bùi Minh A, sinh ngày 26/7/201. Chính quyền địa phương không biết vợ chồng mâu thuẫn thế nào vì anh chị không đề nghị hòa giải.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51; 56; 57; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 147 – BLTTDS; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5; điểm a điểm b khoản 6 Điều 27 NQ 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án. Đề nghị xử cho chị T được ly hôn anh T1 ; Về con chung; đề nghị giao cháu Bùi Khánh L cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Minh H và cháu Bùi Minh A. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung; về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét; về án phí: Chị T phải chịu án phí DSST.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa; căn cứ vào các quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thẩm quyền: Chị Nguyễn Thị T làm đơn xin ly hôn với Bị đơn anh Bùi Văn T1 có hộ khẩu thường trú tại TDP Đ, thị trấn P, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy quy định tại điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2]. Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án tranh chấp ly hôn, nuôi con chung được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[3]. Về thủ tục xét xử vắng mặt: Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Bùi Văn T1 có đơn xin xét xử vắng mặt, nên Tòa án xét xử vắng mặt anh T1 theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[4]. Về yêu cầu của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 – Luật hôn nhân gia đình. Trong quá trình chung sống giữa chị T và anh T1 phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân nhau. Xét mâu thuẫn vợ chồng đã trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên yêu cầu giải quyết ly hôn của chị T là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 51; Điều 56 – Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung cháu Bùi Khánh L, sinh ngày 09/10/2010; cháu Bùi Minh H, sinh ngày 08/9/2013 và cháu Bùi Minh A, sinh ngày 26/7/2017.Tại phiên tòa chị Nguyễn Thị T cũng nhất trí giao cháu Bùi Khánh L cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Minh H và cháu Bùi Minh A đến tuổi thành niên, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản, công nợ: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
[5] Về án phí: Chị T phải chịu án phí DSST theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 147; Điều 238; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 51; Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 - Luật Hôn nhân và gia đình. Điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 NQ 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án. Xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Bùi Văn T1.
- Về con chung: Giao cháu Bùi Khánh L, sinh ngày 09/10/2010 cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ tuổi thành niên. Giao cháu Bùi Minh H, sinh ngày 08/9/2013 và cháu Bùi Minh A, sinh ngày 26/7/2017 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ tuổi thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau
Chị T và anh T1 có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
- Về tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số BLTU/23/0000926, ngày 21/02/2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy. Chị T đã nộp đủ án phí
Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án,; anh Bùi Văn T1 có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
|
Nơi nhận:
|
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lê Thị Thanh |
Bản án số 50/2024/HNGĐ- ST ngày 08/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY, TỈNH THANH HÓA về tranh chấp ly hôn và nuôi con chung
- Số bản án: 50/2024/HNGĐ- ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn và nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY, TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Thư yêu cầu ly hôn với anh Bùi Văn Tài
