Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẠC LIÊU

TỈNH BẠC LIÊU

Bản án số: 50/2025/HNGĐ-ST

Ngày 30-5-2025

V/v tranh chấp ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Hồng Trinh

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Dư Thị Út
  2. Bà Khưu Liên Dung

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tố Như– Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 87/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 55/2025/QĐXX-ST ngày 14 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Kiều Huy H, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số B, ấp K, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Bà Ngô Thanh N, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số B, ấp K, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

(Ông H và bà N vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tố tụng tại Tòa án nguyên đơn ông Kiều Huy H trình bày:

+ Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Ngô Thanh N tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1990, có tổ chức lễ cưới hỏi theo phong tục, tuy nhiên đến nay không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc nhưng khoảng thời gian cách đây khoảng hai năm thì thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Nay xét thấy hôn nhân đã không còn hạnh phúc và không biện pháp nào để hàn gắn đã ly thân từ năm 2023 cho đến nay nên nay ông H yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu giải quyết cho ông được ly hôn với bà Ngô Thanh N, đây là ý kiến tự nguyện của ông, không ai ép buộc.

+ Về con chung: Ông H và bà N thống nhất xác định quá trình chung sống có 01 con chung tên Kiều Phát H1, sinh năm 1995. Do con chung đã đủ tuổi trưởng thành, có khả năng tự lo cho bản thân nên ông bà không yêu cầu giải quyết vấn đề nuôi dưỡng.

+ Về tài sản chung: Ông H và bà N thống nhất xác định tài sản chung tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

+ Về nợ chung, nợ riêng: Ông H và bà N thống nhất xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Tại các lời khai trong quá trình tố tụng tại Tòa án, bà Nguyễn Thanh N1 thống nhất ý kiến trình bày của ông Kiều Huy H về vấn đề con chung, tài sản chung và nợ chung. Đối với vấn đề hôn nhân thì bà trình bày, bà và ông Kiều Huy H chung sống với nhau từ năm 1990, có tổ chức lễ cưới hỏi theo phong tục nhưng bà không xác định được có đăng ký kết hôn hay không. Do vào khoảng từ năm 2005 đến năm 2008 thì vợ chồng có cùng về Ủy ban nhân dân xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu để làm thủ tục giấy tờ nhưng không nhớ rõ là thủ tục gì, bà N1 xác định là chỉ đến Ủy ban nhân dân xã V, không đến Ủy ban nào khác. Cách đây vài năm, nhà của bà bị mất trộm, toàn bộ giấy tờ đã bị mất hết. Nay đối với yêu cầu khởi kiện ly hôn của ông H thì bà N1 đồng ý ly hôn.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu phát biểu quan điểm về vụ án:

- Về việc tuân theo pháp luật: Qua nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án từ khi thụ lý đến phiên tòa hôm nay Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo đúng quy định của pháp luật.

- Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận ông Kiều Huy H và bà Ngô Thanh N là vợ chồng. Về con chung là Kiều Phát H1, sinh năm 1995 đã trên 18 tuổi, không bị nhược điểm về tinh thần, thể chất, không có ai yêu cầu nên không đặt ra xem xét. Về tài sản chung: Tự thoả thuận không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết. Về nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định nội dung vụ kiện như sau:

[1] Về tố tụng:

Về thẩm quyền: Ông Kiều Huy H yêu cầu ly hôn với bà Ngô Thanh N, đây là quan hệ tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn bà Ngô Thanh N cư trú tại ấp K, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu nên Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn và bị đơn có đơn xin vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[2] Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Ông H và bà N tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1990, tuy nhiên ông H thì xác định là không có đăng ký kết hôn, bà N thì không xác định được. Tại văn bản số 45/UBND ngày 03/4/2025 của Ủy ban nhân dân xã V, huyện P qua kiểm tra hệ thống quản lý hộ tịch tại Uỷ ban thì không tìm thấy thông tin đăng ký kết hôn giữa ông H và bà N. Như vậy, có cơ sở xác định ông H và bà N chung sống như vợ chồng nhưng không có đăng ký kết hôn. Do ông bà không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân không được pháp luật thừa nhận do đó, Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 tuyên bố không công nhận ông Kiều Huy H và bà Ngô Thanh N là vợ chồng.

Về nuôi con chung: Có 01 con chung là Kiều Phát H1, sinh năm 1995, ông H và bà N cùng thống nhất các con chung đã trên 18 tuổi, không bị nhược điểm về tâm thần thể chất, không có yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết vấn đề nuôi dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Do ông H và bà N thống nhất không có tài sản chung và không có nợ chung nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

[3] Về án phí:

Ông Kiều Huy H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 227; Điều 228; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông Kiều Huy H và bà Ngô Thanh N là vợ chồng.
  2. Về nuôi con chung: Con chung là Kiều Phát H1, sinh năm 1995 đã trên 18 tuổi, không bị nhược điểm về tinh thần, thể chất nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết vấn đề nuôi dưỡng.
  3. Về tài sản chung: Tự thoả thuận không có yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
  4. Về nợ chung: Không có nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
  5. Về án phí: Ông Kiều Huy H phải chịu toàn bộ, ông H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000149 ngày 28/02/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí.

Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ngô Hồng Trinh

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bạc Liêu;
  • - VKSND thành Tp. Bạc Liêu;
  • - CCTHADS Tp. Bạc Liêu;
  • - Đương sự;
  • - Lưu HS.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẠC LIÊU

TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi giờ ngày 27 tháng 7 năm 2018.

Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lâm Thị Tuyết A

- Các Hội thẩm nhân dân:

  1. 1. Ông Thạch H2
  2. 2. Bà Dư Thị Ú

Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 455/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2017 về tranh chấp ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Loan E, sinh năm 1989. Hộ khẩu thường trú: Khóm D, phường E, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu; chỗ ở hiện nay: Số B, ấp G, xã H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh Châu Minh T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Khóm C, phường E, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU

Sau khi nghị án Hội đồng xét xử biểu quyết 3/3, các nội dung sau:

Căn cứ vào:

Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1, 2 Điều 227; khoản 2 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Trần Thị L Em và anh Châu Minh T là vợ chồng.
  2. Về nuôi con chung: Giao cháu Châu Minh T1, sinh ngày 08/3/2008 cho anh Châu Minh T trực tiếp nuôi dưỡng (hiện cháu T1 đang sống chung với anh T được giữ nguyên). Chị Trần Thị L Em không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh T không yêu cầu.

    Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, chăm sóc con chung của người không trực tiếp nuôi con.

  3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
  4. Về án phí: Chị Trần Thị Loan E phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị Loan E đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007897 ngày 04/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, đối trừ chị Loan E đã nộp đủ.

Án xử công khai các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Nghị án kết thúc vào hồi .... giờ..... phút, ngày .... tháng ........ năm 2022.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Án xử công khai các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Án xử công khai các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Nghị án kết thúc vào hồi .... giờ..... phút, ngày .... tháng ........ năm 2020.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 50/2025/HNGĐ-ST ngày 30/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 50/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Kiều Huy H ly hôn với Ngô Thanh N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger