|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 50/2025/HNGĐ-ST. Ngày: 19/6/2025. V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
| Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: | Ông Trần Thành Ngọc |
| Các Hội thẩm nhân dân: |
Bà Đào Thị Tuyết Mai; Ông Đặng Hoàng Mích. |
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Huỳnh Khánh Duy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
Ngày 19 tháng 6 năm 2025, tại Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 93/2025/TLST-HNGĐ về “Ly hôn” ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Toà án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 118/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn:
Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn B, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn:
Bà Nguyễn Thị Lệ T1, sinh năm 1965.
Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn B, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
Tại phiên toà, nguyên đơn xin vắng mặt. Bị đơn vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 12/02/2025, bản tự khai, các biên bản hoà giải và đơn xin xét xử vắng mặt ông Nguyễn Thanh T trình bày:
Ông và bà Nguyễn Thị Lệ T1 tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn vào năm 2023 tại Uỷ ban nhân dân thị trấn B, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
Quá trình chung sống, thời gian đầu hạnh phúc. Thời gian sau do bất đồng quan điểm nên phát sinh mâu Tlẫn. Ông và bà T1 không thể hoà giải, hàn gắn và đã ly thân. Nay ông khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị Lệ T1 cụ thể như sau:
Về hôn nhân, ông Nguyễn Thanh T yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị Lệ T1. Về con chung, ông T khai có 02 con chung là Nguyễn Thị Nguyệt S, sinh ngày 21/10/1989 và Nguyễn Thanh C, sinh ngày 10/01/1990 hiện đã trưởng thành nên không tranh chấp. Tài sản chung, nợ chung, ông T khai không có.
Tòa án đã triệu tập theo đúng quy định pháp luật đối với bà Nguyễn Thị Lệ T1 tham gia phiên tòa nhưng bà T1 vắng mặt không lý do nên không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát và kết quả nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1].Về thủ tục tố tụng:
Ông Nguyễn Thanh T khỏi kiện yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị Lệ T1. Quan hệ tranh chấp được quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào quá trình tống đạt các văn bản tố tụng thì có cơ sở xác định bà Nguyễn Thị Lệ T1 có nơi cư trú tại thị trấn B, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre căn cứ vào các Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thụ lý giải quyết vụ án là đúng quy định pháp luật.
Tại phiên toà hôm nay, ông Nguyễn Thanh T có mặt. Bà Nguyễn Thị Lệ T1 đã được Toà án triệu tập theo đúng quy định pháp luật nhưng vắng mặt không lý do. Toà án căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 để xét xử vắng mặt bà T1 là có cơ sở.
Về các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, sau khi kết thúc phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải ngày 14/5/2025. Toà án nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre đã tống đạt theo đúng quy định pháp luật Thông báo về kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải cho bà Nguyễn Thị Lệ T1 là đảm bảo quyền được tiếp cận tài liệu, chứng cứ của bà T1.
Về phạm vi giải quyết vụ án, hồ sơ vụ án chỉ có yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không có yêu cầu phản tố của bị đơn. Do đó, Hội đồng xét xử chỉ xem xét giải quyết trong phạm vi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ngoài ra không xem xét, giải quyết nội dung nào khác.
[2].Về nội dung vụ án:
[2.1]. Quá trình kết hôn của ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Lệ T1: Hội đồng xét xử xét thấy, ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Lệ T1 kết hôn và được Uỷ ban nhân dân thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 13/9/2023. Quá trình giải quyết vụ án không có đương sự nào cho rằng việc kết hôn này là trái quy định pháp luật nên hôn nhân của ông T và bà T1 là hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.
[2.2]. Nguyên nhân phát sinh mâu Tlẫn và tình trạng hôn nhân: Ông T cho rằng ông và bà T1 thường xuyên phát sinh mâu Tlẫn, vợ, chồng không cùng quan điểm, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Mục đích hôn nhân giữa ông T và bà Mai không đạt được. Ông T và bà Mai đã ly thân, không còn chung sống với nhau.
Toà án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre đã triệu tập bà Nguyễn Thị Lệ T1 tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải; Triệu tập bà T1 tham gia phiên toà nhằm tạo điều kiện cho bà T1, ông T hoà giải đoàn tụ. Tuy nhiên, bà T1 vắng mặt không lý do. Vì vậy có căn cứ xác định bà Nguyễn Thị Lệ T1 có ý thức bỏ mặt việc khởi kiện yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Thanh T. Qúa trình giải quyết vụ án, ông T vẫn cương quyết ly hôn, không đồng ý đoàn tụ với bà Nguyễn Thị Lệ T1. Từ đó, Hội đồng xét xử nhận thấy mối quan hệ hôn nhân giữa ông T, bà T1 đã mâu Tlẫn trầm trọng, không thể hàn gắn.
Xét thấy, cuộc sống vợ chồng phải được xây dựng trên cơ sở nguyên tắc thương yêu, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, bền vững nhưng ông T, bà T1 không còn đảm bảo được các nguyên tắc này nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện về ly hôn của ông Nguyễn Thanh T đối với bà Nguyễn Thị Lệ T1.
[2.2]. Về con chung: Quá trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Thanh T khai giữa ông và bà T1 có 02 con chung là Nguyễn Thị Nguyệt S, sinh ngày 21/10/1989 và Nguyễn Thanh C, sinh ngày 10/01/1990 hiện con chung đã trưởng thành và tự lo cho bản thân nên không yêu cầu giải quyết.
[2.4]. Về tài sản chung: Ghi nhận ông Nguyễn Thanh T khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2.5]. Về nợ phải T1 và nợ phải trả: Ghi nhận ông Nguyễn Thanh T khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3]. Về án phí, ông Nguyễn Thanh T là người cáo tuổi nên được miễn toàn bộ án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 5, 28, 35, 39, 92, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; các Điều 51, 56, 58 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về “Quy định về mức T1, miễn, giảm, T1, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Cụ thể tuyên:
- Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Thanh T đối với bà Nguyễn Thị Lệ T1.
Ông Nguyễn Thanh T được ly hôn đối với bà Nguyễn Thị Lệ T1.
- Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Lệ T1 có 02 con chung là Nguyễn Thị Nguyệt S, sinh ngày 21/10/1989 và Nguyễn Thanh C, sinh ngày 10/01/1990 đã trưởng thành và tự lo cho bản thân nên không yêu cầu giải quyết.
4.Về tài sản chung: Ghi nhận ông Nguyễn Thanh T khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về nợ chung phải T1, nợ chung phải trả: Ghi nhận ông Nguyễn Thanh T khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
6. Về án phí, ông Nguyễn Thanh T là người cao tuổi nên không phải chịu án phí.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc từ ngày Bản án được tống đạt theo đúng quy định pháp luật.
T hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Tlận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thành Ngọc |
|
CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ |
||
|
Trần Thành Ngọc |
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thành Ngọc |
Bản án số 50/2025/HNGĐ-ST ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung
- Số bản án: 50/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn Tr - T1
