|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 50/2025/HNGĐ-ST Ngày: 06/6/2025 “V/v tranh chấp xin ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Nhân.
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Bùi Thanh Thúy.
- 2. Bà Nguyễn Thị Hoàng Vinh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thái Thiên Thanh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà: Ông Trần Cao Lâm - Kiểm sát viên.
Trong ngày 06/6/2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 44/2025/TLST-HNGĐ ngày 11/3/2025 về việc “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 102/2025/QĐXX-ST_ngày 29/4/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 74/2025/QÐST-DS ngày 19/5/2025 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Đỗ Văn H, sinh năm 1982 (có mặt).
- Địa chỉ: Số A, ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp; Điện thoại: 0797.153.xxx
- - Bị đơn: Phan Thị Phương V, sinh năm 1984 (vắng mặt).
- Địa chỉ: Số A, ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp; Điện thoại: 0788.963.xxx
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai và tại phiên tòa nguyên đơn anh Đỗ Văn H trình bày:
Anh Đỗ Văn H và chị Phan Thị Phương V quen biết nhau, có tìm hiểu nhau và về chung sống với nhau năm 2009, có đăng ký kết hôn và được U, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng cấp giấy chứng nhận kết hôn số 71 ngày 22/8/2011.
Sau khi kết hôn anh H và chị V sống nhờ nhà ngoại vợ ở: Số A, đường L, phường A, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng, sau đó về sống tại: Số A, ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Thời gian đầu anh H và chị V chung sống hạnh phúc, đến cuối năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do chị V cờ bạc, anh H khuyên can nhưng chị V không nghe, từ đó vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, không còn hạnh phúc. Đến cuối năm 2023 anh H bỏ về nhà cha, mẹ ruột của anh H ở: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp sinh sống cho đến nay. Anh H nhận thấy vợ chồng không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, chị V thường xuyên cờ bạc nên hôn nhân không thể hàn gắn.
Anh Hoàng cảm T vợ chồng không còn hạnh phúc, tình cảm không còn, tính tình không phù hợp, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh H yêu cầu ly hôn với chị V.
- - Về con chung và cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn: Có 04 con chung tên Đỗ Hữu N, sinh ngày 21/4/2010; Đỗ Hữu N1, sinh ngày 28/4/2011; Đỗ Hữu P, sinh ngày 10/01/2014; Đỗ Hữu L, sinh ngày 20/3/2015. Anh H yêu cầu được nuôi 04 con chung sau khi ly hôn, anh H không yêu cầu chị V cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Anh H trình bày có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn chị Phan Thị Phương V vắng mặt và không có ý kiến trình bày:
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp phát biểu ý kiến:
- - Về thủ tục thụ lý, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- - Về việc đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo hướng sau:
- + Về hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Đỗ Văn H.
- + Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Đề nghị giao 04 con chung tên Đỗ Hữu N, sinh ngày 21/4/2010; Đỗ Hữu N1, sinh ngày 28/4/2011; Đỗ Hữu P, sinh ngày 10/01/2014; Đỗ Hữu L, sinh ngày 20/3/2015 cho anh H nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Việc cấp dưỡng nuôi con anh H không yêu cầu chị V cấp dưỡng, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên đề nghị không xem xét.
- + Về tài sản chung: Anh H trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên đề nghị không xem xét.
- + Về nợ chung: Anh H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên đề nghị không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Anh H yêu cầu ly hôn với chị V. Chị V có nơi cư trú tại: Số A, ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào các Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp xin ly hôn” và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
[2] Về việc vắng mặt đương sự: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa chị V vắng mặt không lý do. Tòa án mở phiên tòa ngày 19/5/2025 tuy nhiên, chị V vẫn vắng mặt Tòa án đã hoãn phiên tòa tống đạt hợp lệ Quyết định hoãn phiên tòa số 74/2025/QÐST-DS ngày 19/5/2025 cho chị V tại phiên tòa lần thứ hai (ngày 06/6/2025) chị V vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt chị V là đúng quy định của pháp luật.
[3] Về hôn nhân: Anh H, chị V quen biết nhau tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân Phường U, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng cấp giấy chứng nhận kết hôn số 71 ngày 22/8/2011. Do đó, hôn nhân của anh H, chị V là hợp pháp.
Anh H trình bày thời gian đầu thì anh H, chị V chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do chị V cờ bạc, anh H khuyên can nhưng chị V không nghe, từ đó vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, không còn hạnh phúc. Đến cuối năm 2023 anh H bỏ về nhà cha, mẹ ruột của anh H ở: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp sinh sống cho đến nay. Anh H nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa, không còn hạnh phúc, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, tính tình không phù hợp, chị V thường xuyên cờ bạc nên hôn nhân không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh H yêu cầu ly hôn với chị V. Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý cho chị V khi đó chị V có mặt nhưng không ký nhận, Tòa án đã niêm yết công khai, đồng thời tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị V nhưng chị V không có ý kiến trình bày, phản đối lời trình bày của anh H đây là tình tiết không cần phải chứng minh. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu xin ly hôn của anh H là có cơ sở, nên chấp nhận.
[4] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Trong thời gian chung sống anh H và chị V có 04 con chung tên: Đỗ Hữu N, sinh ngày 21/4/2010; Đỗ Hữu N1, sinh ngày 28/4/2011; Đỗ Hữu P, sinh ngày 10/01/2014; Đỗ Hữu L, sinh ngày 20/3/2015 (hiện nay 04 con chung đang sống với anh H). Anh H yêu cầu được nuôi 04 con chung sau khi ly hôn, anh H không yêu cầu chị V cấp dưỡng, việc cấp dưỡng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hội đồng xét xử xét thấy: Hiện nay 04 con đang sống với anh H, 04 con chung cũng có nguyện vọng sống với anh H, nên giao 04 con cho anh H nuôi dưỡng sau khi ly hôn là phù hợp nên chấp nhận yêu cầu này của anh H.
Anh H không yêu cầu chị V cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
Chị V không trực tiếp nuôi con thì có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
[5] Về tài sản chung: Anh H trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
[6] Về nợ chung: Anh H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
[7] Về án phí: Căn cứ vào các Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Do yêu cầu xin ly hôn của anh H được chấp nhận nên anh H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được trừ vào án phí anh H phải chịu.
[8] Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát đề nghị chấp nhận yêu cầu của anh H là phù hợp với quy định pháp luật nên ghi nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 92, 147, 227, 228, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 56, 71, 72, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Đỗ Văn H.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao 04 con chung tên Đỗ Hữu N, sinh ngày 21/4/2010; Đỗ Hữu N1, sinh ngày 28/4/2011; Đỗ Hữu P, sinh ngày 10/01/2014; Đỗ Hữu L, sinh ngày 20/3/2015 cho anh Đỗ Văn H nuôi dưỡng sau khi anh Đỗ Văn H và chị Phan Thị Phương V ly hôn. Việc cấp dưỡng nuôi con anh Đỗ Văn H không yêu cầu, nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Đỗ Văn H trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Đỗ Văn H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Anh Đỗ Văn H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, số tiền án phí anh Đỗ Văn H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004294 ngày 07/3/2025 được trừ vào án phí anh Đỗ Văn H phải nộp (anh Đỗ Văn H đã nộp xong án phí)
- Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Anh Đỗ Văn H được ly hôn với chị Phan Thị Phương V.
Chị Phan Thị Phương V có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Văn Nhân |
Bản án số 50/2025/HNGĐ-ST ngày 06/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp xin ly hôn
- Số bản án: 50/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Đỗ Văn H
