Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Q. LIÊN CHIỂU, TP. ĐÀ NẴNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 50/2025/DS-ST

Ngày: 28/5/2025

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Anh Tuấn

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Cơ

Ông Nguyễn Công Chi

- Thư ký phiên tòa: Bà Chu Thị Phương Thùy – Thư ký Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Hiền - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở, Toà án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 312/2024/TLST-DS ngày 27/11/2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 312/2025/QĐXX-ST ngày 27 tháng 3 năm 2025, quyết định hoãn phiên toà số 57/2025/QĐST-DS ngày 14 tháng 4 năm 2025, quyết định tạm ngừng phiên tòa số: 05/2025/QĐST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố H (H). Địa chỉ: Số B B, đường N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T, chức danh: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Viết A, chức danh: Giám đốc Chi nhánh Đ. Người được ủy quyền lại: Bà Trần Thị Kiều T1, sinh năm 1991, ông Trần Quốc T2, sinh năm 1973 và ông Nguyễn Hữu Q, sinh năm 1998; địa chỉ liên hệ: A L, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng (Theo Quyết định ủy quyền số: 3385/2024/QĐ-TGĐ ngày 22/8/2024, Giấy ủy quyền ngày 30/10/2024 của ông Nguyễn Viết A). Bà T1, ông Q vắng mặt. Ông T2 có mặt.
  2. Bị đơn: Ông Lê Đình N, sinh năm 1976. Địa chỉ: Tổ F, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện đề ngày 30/10/2024, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn thông qua người đại diện theo ủy quyền của mình trình bày:

Trước đây, Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H (H) đã cho ông Lê Đình N vay vốn theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 10/02/2023; tờ trình cấp thẻ tín dụng số L23020916415798328 ngày 09/02/2023 và Quyết định về việc cấp thẻ tín dụng không TSBĐ đối với khách hàng Lê Đình N tại H – CN Đà Nẵng số 96/2023/QĐ-HĐTD CN Đà Nẵng ngày 10/02/2023; chi tiết như sau: Số tiền vay: 200.000.000 đồng. Thời hạn vay: 60 tháng, từ ngày 10/02/2023 đến ngày 10/02/2028. Mục đích sử dụng vốn: Cho vay Tiêu dùng. Lãi suất vay trong hạn: 29%. Thực hiện hợp đồng, ngân hàng đã phát hành thẻ tín dụng 001-VISA Credit VietJet Platinum với tổng mức cấp thẻ tín dụng là 200.000.000 đồng cho ông N đúng quy định của ngân hàng.

Quá trình thực hiện hợp đồng thì ông N đã không trả nợ gốc, lãi và phí cho ngân hàng đúng thỏa thuận. Ngày 30/10/2024 ngân hàng đã ban hành thông báo chấm dứt hợp đồng, thu hồi nợ trước hạn đối với ông N.

Tạm tính đến ngày 28/5/2025, ông Lê Đình N còn nợ H tổng số tiền: 408.881.356 đồng, trong đó nợ gốc là: 199.072.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 83.534.240 đồng, nợ phí: 126.275.116 đồng.

Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H yêu cầu Tòa án giải quyết:

  • Buộc Ông Lê Đình N phải thanh toán một lần toàn bộ nợ gốc và nợ lãi, phí cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H (H) với tổng số tiền là: 408.881.356 đồng, trong đó nợ gốc là: 199.072.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 83.534.240 đồng, nợ phí: 126.275.116 đồng.
  • Buộc Ông Lê Đình N phải thanh toán phần nợ lãi, phí phát sinh đối với số nợ còn lại theo mức lãi suất thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký kết với Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H kể từ ngày 29/5/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Bị đơn là ông Lê Đình N vắng mặt và không có ý kiến trình bày gửi Toà án

Tài liệu, chứng cứ của vụ án: Đơn khởi kiện; bản sao Đơn đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế P Mastercard ngày 25/08/201 Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tờ trình cấp thẻ tín dụng số L23020916415798328 ngày 09/02/2023, hồ sơ pháp lý của nguyên đơn, biên bản xác minh của Toa án.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng những quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình; bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn là ông Lê Đình N phải trả cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H số tiền nợ gốc, lãi và phí là 408.881.356 đồng, trong đó nợ gốc là: 199.072.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 83.534.240 đồng, nợ phí: 126.275.116 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

  1. [1] Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn phải trả số tiền đã vay theo hợp đồng tín dụng, bị đơn có địa chỉ nơi cư trú tại quận L. Do vậy, đây là tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. [2] Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung vụ án:

  1. [3] Vào ngày 10/02/2023, Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H và ông N ký kết Đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 10/02/2023. Trên cơ sở đó, ngân hàng đã có Quyết định về việc cấp thẻ tín dụng không TSBĐ đối với ông Lê Đình N tại H – CN Đà Nẵng số 96/2023/QĐ-HĐTD CN Đà Nẵng ngày 10/02/2023 với nội dung chi tiết: Hạn mức cấp tín dụng: 200.000.000 đồng. Thời hạn vay: 60 tháng, từ ngày 10/02/2023 đến ngày 10/02/2028. Mục đích sử dụng vốn: Cho vay Tiêu dùng. Lãi suất vay trong hạn: 29%. Thực hiện hợp đồng, ngân hàng đã phát hành thẻ tín dụng hạn mức 200.000.000 đồng cho ông N theo quy định của Ngân hàng. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông N đã sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch theo quy định. Đến tháng 02 năm 2024 ông N đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận, ngày 30/10/2024, Ngân hàng đã có thông báo chấm dứt hợp đồng, thu hồi nợ trước hạn. Tính đến ngày xét xử 28/5/2025, ông N còn nợ ngân hàng số tiền là: 408.881.356 đồng, trong đó nợ gốc là: 199.072.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 83.534.240 đồng, nợ phí: 126.275.116 đồng.
  2. [4] Xét thấy việc ký kết Đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 10/02/2023 giữa các bên đương sự là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thoả thuận trong không trái quy định của luật, không trái đạo đức xã hội nên Đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 10/02/2023 giữa Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H và ông N có hiệu lực và được pháp luật công nhận, bảo vệ.
  3. [5] Quá trình thực hiện hợp đồng thì ông N không thanh toán nợ gốc, lãi và phí đúng hạn theo thỏa thuận nên đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Căn cứ khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật tổ chức tín dụng; Điều 280 của Bộ luật Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông N phải thanh toán cho ngân hàng số tiền 408.881.356 đồng, trong đó nợ gốc là: 199.072.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 83.534.240 đồng, nợ phí: 126.275.116 đồng (lãi, phí được tính đến ngày 28/5/2025).
  4. [7] Lãi suất, phí tiếp tục được tính kể từ ngày 29/5/2025 theo mức lãi suất, phí các bên đã thỏa thuận tại Đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 10/02/2023 cho đến khi ông N thanh toán xong khoản nợ.
  5. [8] Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông N phải chịu theo quy định của pháp luật là 20.355.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 235, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 280 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố H đối với ông Lê Đình N về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Tuyên xử:

  1. Buộc ông Lê Đình N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố H số tiền nợ theo Đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 10/02/2023 là: 408.881.356 đồng (bốn trăm lẽ tám triệu tám trăm tám mươi mốt nghìn ba trăm năm mươi sáu đồng) (Trong đó nợ gốc là: 199.072.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 83.534.240 đồng, nợ phí: 126.275.116 đồng; lãi, phí được tính đến ngày 28/5/2025).
  2. Kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử sơ thẩm, ông Lê Đình N còn phải tiếp tục trả lãi, phí theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng là Đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 10/02/2023 cho đến khi trả hết toàn bộ nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
  3. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Đình N phải chịu 20.355.000 đồng (hai mươi triệu ba trăm năm mươi lăm nghìn đồng).
  4. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố H số tiền tạm ứng án phí 7.671.219 đồng (bảy triệu sáu trăm bảy mươi mốt nghìn hai trăm mười chín đồng) đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009159 ngày 26/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
  5. Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
  6. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Liên Chiểu;
  • - Chi cục THADS quận L;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Phạm Anh T3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 50/2025/DS-ST ngày 28/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 50/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/05/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: hd BANK - NG
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger