Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NINH PHƯỚC

TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 50/2025/DS-ST.

Ngày: 09/6/2025.

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC,

TỈNH NINH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đăng Cốc.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Lê Quang Chính.
  2. Ông Phạm Ngọc Minh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Quảng Thị Thái Bình - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Yến Trinh - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số: 216/2024/TLST-DS, ngày 30 tháng 10 năm 2024 về việc tranh chấp: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 65/2025/QĐXXST-DS, ngày 06 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 43/2025/QÐST-DS, ngày 22 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.

Địa chỉ: T T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Huy H – Chức vụ: Chuyên viên Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – chi nhánh N1 (Vắng mặt – Yêu cầu xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: Số A đường B, phường P, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.

(Các văn bản ủy quyền số 3828, ngày 01/7/2024 và số 352, ngày 01/7/2024).

- Bị đơn: Ông Thiên Sang Q, sinh năm: 1979 (Vắng mặt).

Nơi cư trú: Thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, ông Trần Huy H là người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (Gọi tắt là: Ngân hàng) và ông Thiên Sanh Q1 đã ký kết “Hợp đồng tín dụng” số: Z374/01/2018/HĐTD, ngày 27/12/2018 với số tiền vay là 150.000.000đ, lãi suất tại thời điểm cho vay là 10%/năm; Khoản vay này ông Q1 vay theo gói vay tín chấp của cán bộ công chức, thời điểm vay tín dụng thì ông Q1 đang công tác tại Ban Q2 đập nước hồ T, vay theo dạng trừ nợ công chức với mức cả gốc và lãi hàng tháng là 3.195.000đ cho đến khi trả hết nợ. Theo thủ tục thì thời điểm vay ông Q1 được cơ quan chủ quản ký xác nhận để vay và ông Q1 kê khai vợ là bà Trượng Thị N nhưng ngân hàng đề nghị không đưa cơ quan chủ quản của ông Q1 và bà N vào tham gia tố tụng trong vụ án này vì hợp đồng chỉ có một mình ông Q1 ký và thực tế tiền vay thì ông Q1 sử dụng cá nhân.

Tính đến ngày 20/5/2025 ông Q1 còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là: 12.627.187đ (Trong đó: Tiền nợ gốc là: 10.199.888đ, tiền nợ lãi cộng dồn là 2.427.299đ).

Nay ngân hàng khởi kiện ông Thiên Sanh Q1 yêu cầu cụ thể như sau:

  1. Yêu cầu ông Thiên Sanh Q1 thanh toán tổng số nợ tính đến ngày 20/5/2025 là: 12.627.187đ (Trong đó: Tiền nợ gốc là: 10.199.888đ, tiền nợ lãi cộng dồn là 2.427.299đ).
  2. Yêu cầu ông Thiên Sanh Q1 thanh toán khoản lãi phát sinh của nợ gốc kể từ ngày 21/5/2025 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Bị đơn ông Thiên Sanh Q1 đã được Tòa án niên yết các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng không đến Tòa án nên không có lời khai trong hồ sơ vụ án và cũng không có ý kiến phản hồi gì liên quan đến tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án: Kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.

- Việc chấp hành pháp luật của các đương sự trong vụ án: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng, tại phiên tòa đại diện nguyên đơn vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt. Đối với bị đơn, chưa thực hiện đầy đủ các quyền của mình theo quy định của pháp luật.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và sau khi nghe đương sự trình bày tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về quan hệ tranh chấp: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Thiên Sanh Q1 phải trả nợ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng. Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn ông Thiên Sanh Q1 có nơi cư trú tại thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.

[1.3] Về sự vắng mặt của đương sự: Đối với nguyên đơn: Đại diện hợp pháp của nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã có đơn xin xét xử vắng mặt. Đối với bị đơn: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Tòa án đã niêm yết hợp lệ các thủ tục tố tụng cho bị đơn ông Thiên Sanh Q1 nhưng bị đơn không đến tham gia tố tụng và vắng mặt tại phiên tòa coi như bị đơn đã từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn và đại diện hợp pháp của nguyên đơn.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc ông Thiên Sanh Q1 trả số tiền gốc còn lại và lãi đã vay; Hội đồng xét xử thấy rằng: Giữa Ngân hàng và ông Thiên Sanh Q1 đã ký kết “Hợp đồng tín dụng” số: Z374/01/2018/HĐTD, ngày 27/12/2018 với số tiền vay là 150.000.000đ, lãi suất tại thời điểm cho vay là 10%/năm. Hợp đồng được ký kết trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội và đã tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức nên được thừa nhận, bảo vệ. Sau khi ký hợp đồng, ông Q1 đã nhận đủ số tiền vay; Theo thỏa thuận trong hợp đồng hàng tháng ông Q1 phải trả cả gốc và lãi là 3.195.000đ cho đến khi trả hết nợ tuy nhiên, ông Q1 không thực đầy đủ hiện nghĩa vụ trả nợ, tính đến ngày 20/5/2025 ông Q1 còn nợ ngân hàng tổng số tiền là 12.627.187đ; Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở và đôn đốc nhưng ông Q1 vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ; Bị đơn ông Thiên Sanh Q1 không có ý kiến phản hồi coi như từ bỏ quyền trình bày. Do đó, khẳng định ông Thiên Sanh Q1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ tại Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết, ông Thiên Sanh Q1 phải chịu mọi hậu quả phát sinh từ hợp đồng và theo quy định của pháp luật.

[2.2] Về lãi suất: Các bên thỏa thuận tại thời điểm xác lập Hợp đồng tín dụng về lãi suất trong hạn và lãi suất quá hạn là phù hợp với quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự, Điều 100 và Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[2.3] Ngân hàng yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Thiên Sanh Q1 phải trả cho Ngân hàng số tiền còn nợ tính đến ngày 20/5/2025 tổng cộng là 12.627.187đ là phù hợp với Hợp đồng tín dụng đã ký kết, phù hợp bảng kê dư nợ của ngân hàng nên có cơ sở chấp nhận.

[2.4] Ngân hàng yêu cầu: Ông Thiên Sanh Q1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc chưa thanh toán kể từ ngày 21/5/2025 theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Xét thấy yêu cầu này của Ngân hàng phù hợp với các nội dung mà các bên đã thỏa thuận tại “Hợp đồng tín dụng” số: Z374/01/2018/HĐTD, ngày 27/12/2018; Phù hợp với quy định tại Điều 100 và Điều 103 của Luật các tổ chức tín dụng nên được chấp nhận.

[3] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận toàn bộ nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí; Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bị đơn ông Thiên Sang Q phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo luật định.

Ngân hàng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 1 Điều 147; Điều 157; Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Các Điều 463, 466, 468 và 470 của Bộ luật dân sự;
  • - Điều 100 và Điều 103 của Luật các tổ chức tín dụng;
  • - Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ. Buộc ông Thiên Sanh Q1 phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ tổng số tiền là: 12.627.187đ (Mười hai triệu, sáu trăm hai mươi bảy nghìn, một trăm tám mươi bảy đồng); (Trong đó: Tiền nợ gốc là: 10.199.888đ, tiền nợ lãi cộng dồn là 2.427.299đ).
  2. Kể từ ngày 21/5/2025, ông Thiên Sanh Q1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức thỏa thuận trong hợp đồng đối với số tiền gốc chưa thanh toán tương ứng với thời gian chậm thanh toán cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
  3. Về án phí: Ông Thiên Sanh Q1 phải chịu 631.000đ (Sáu trăm ba mươi mốt nghìn đồng – đã làm tròn) án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Đ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004708, ngày 20/10/2024 tại Chi cục thi hành dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự”.

Án xử sơ thẩm công khai vắng mặt đại diện hợp pháp của nguyên đơn và vắng mặt bị đơn, quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ Bản án./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Ninh Thuận;
  • - VKSND huyện Ninh Phước;
  • - Chi cục THADS huyện Ninh Phước;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Đăng Cốc

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

Phú Anh Lân

Lê Thị Hường

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Đăng Cốc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 50/2025/DS-ST ngày 09/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 50/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: BIDV - Quang
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger