|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 49a/2025/HNGĐ-ST Ngày: 19 - 02 - 2025 V/v: “Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Lam
Các Hội thẩm nhân dân. Ông Võ Duy Bảo
Ông Trần Xuân Thành
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Chiến – Thư ký viên, Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An: Không tham gia phiên toà.
Ngày 19 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 551/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Xóm L, xã K, huyện N, tỉnh Nghệ An.(Đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh ngày: 08/02/1986. Nơi ĐKHKTT: Xóm B, xã T (nay là xã M), huyện T, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: 9 G-ro, G-gu, B (S-dong), Hàn Quốc. (Đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nội dung đơn khởi kiện đề ngày 02/08/2024, Bản tự khai nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày:
Chị và anh Nguyễn Văn Đoàn kết H với nhau trên cơ sở tự nguyện, không ai bị ép buộc, ngày 16/01/2017 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn hai người sống chung được một thời gian ngắn, năm 2018, anh Đoàn K lao động tại Hàn Quốc, do khoảng cách địa lý xa xôi, vợ chồng không quan tâm gì đến nhau cả về vật chất lẫn tinh thần, nên hai người đã phát sinh mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm trọng, xét thấy; tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Văn Đ.
Con chung: Vợ chồng không có con chung.
Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Do điều kiện công việc và địa lý nên chị T đề nghị vắng mặt tại các phiên họp, phiên tòa.
Sau khi thụ lý vụ án anh Nguyễn Văn Đ có mặt tại Tòa án theo giấy triệu tập đương sự. Bản tự khai ngày 23/01/2025 anh đã trình bày ý kiến đối với nội dung phạm vi khởi kiện của nguyên đơn như sau:
Anh và chị T kết hôn là trên cơ sở tự nguyện, việc đăng ký kết hôn, con chung, tài sản chung, nợ chung, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn đúng như chị T trình bày. Đối với yêu cầu khởi kiện của chị T anh hoàn toàn đồng ý và không có yêu cầu phản tố hoặc ý kiến nào khác. Vì lý do phải trở lại Hàn Quốc để làm việc nên anh đề nghị Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt anh tại các phiên họp, phiên tòa. Các văn bản tố tụng mà Toà án tống đạt cho anh đề nghị giao cho bố, mẹ của anh là ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1957 và bà Đinh Thị H1, sinh năm 1957 cùng có địa chỉ tại: Xóm B, xã M, huyện T, tỉnh Nghệ An để ông V, bà H1 thông báo cho anh nội dung các văn bản đó.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn anh Nguyễn Văn Đ có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Xóm B, xã T (nay là xã M), huyện T, tỉnh Nghệ An. Văn bản số 4866/QLXNC-Đ1 ngày 13/11/2024 của Phòng Q, Công an tỉnh N cho biết, anh Nguyễn Văn Đ đã xuất cảnh qua cửa khẩu quốc tế sân bay N lần cuối là ngày 17/9/2023 đến nay chưa nhập cảnh. Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37 và Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An.
[2]. Sự có mặt của Kiểm sát viên: Các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án do các đương sự xuất trình, đã được kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ không ai có ý kiến gì về các chứng cứ đã được tiếp cận. Đánh giá các tài liệu chứng cứ hiện có tại hồ sơ; xét thấy đã đầy đủ để giải quyết vụ án mà không cần thu thập thêm theo yêu cầu của đương sự. Căn cứ khoản 2 Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc trường hợp Kiểm sát viên không tham gia phiên tòa.
[3]. Xác định bị đơn trong vụ án: Giấy đăng ký kết hôn ngày 16/01/2017 của UBND xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An cấp cho nguyên đơn và bị đơn đã xác định bị đơn có ngày sinh 08/02/1985, tuy nhiên giấy xác nhận ngày 23/9/2021 của UBND xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An xác định anh Nguyễn Văn Đ sinh ngày 08/02/1986 có số CMND [...] cấp ngày 04/04/2024 tại Công an N và anh Nguyễn Văn Đ trong giấy đăng ký kết hôn là một người. Đánh giá những tài liệu về nhân thân của anh Đ có căn cứ xác định bị đơn trong vụ án là anh Nguyễn Văn Đ sinh ngày 08/02/1986.
[4]. Sự vắng mặt của đương sự: Quá trình giải quyết vụ án các đương sự đề nghị Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt tại các phiên họp, phiên tòa. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiếp tục duy trì phiên tòa.
[5] Nội dung vụ án: Đánh giá lời khai của các đương sự và các tài liệu có tại hồ sơ Hội đồng xét xử có căn cứ để khẳng định:
[5.1]. Về quan hệ hôn nhân:
Tại thời điểm kết hôn chị T và anh Đ đủ điều kiện kết hôn theo luật định, hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 16/01/2017 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Năm 2023, anh Đ xuất cảnh ra khỏi lãnh thổ Việt Nam vì khoảng cách địa lý và sự thiếu quan tâm lẫn nhau cho thấy nguyên đơn và bị đơn đã vi phạm vào khoản 1 Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình, xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Đ theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
[5.2]. Con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh Đ chưa có con chung, tài sản chung, nợ chung; các đương sự không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Án phí: Nguyên đơn thỏa thuận chịu nghĩa vụ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 19; Các Điều 55, 122, 123 và 127 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, khoản 1 Điều 207, Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 273; Điều 469 và Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Đ.
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không có con chung, không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Án phí: Buộc chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013535 ngày 20/11/2024 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An.
- Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Lam |
Bản án số 49a/2025/HNGĐ-ST ngày 19/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 49a/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
