Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 496/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 11/3/2025

V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Minh

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Dương Hoàng Chinh
  2. Ông Huỳnh Tiến Dũng

- Thư ký phiên tòa: Bà Lưu Thị Ngọc Hương – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Phượng - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 2142/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 316/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 842/2025/QĐST-HNGĐ ngày 12/02/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Phương M, sinh năm 1985 (Có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ thường trú: K, xã T, quận T, thành phố Cần Thơ.

Địa chỉ tạm trú: 74/15/12 Đường F, Tổ A, Khu phố C, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Lê Hữu L, sinh năm 1982 (Vắng mặt)

Địa chỉ thường trú: KV Q, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.

Địa chỉ tạm trú: 74/15/12 Đường F, Tổ A, Khu phố C, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình tham gia tố tụng tại tòa án, nguyên đơn bà Đặng Thị Phương M trình bày:

Bà và ông Lê Hữu L tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 507, quyển số 03 do Ủy ban nhân dân xã T, quận T, thành phố Cần Thơ chứng nhận ngày 17/10/2005.

Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc. Từ năm 2019, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn không thể hàn gắn được. Nguyên nhân xuất phát từ việc vợ chồng bất đồng quan điểm sống, lối sống, không còn yêu thương và chia sẻ cùng nhau trong cuộc sống. Bà và ông L đã không còn sống chung với nhau từ tháng 7/2023. Nay xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông L.

  • Về con chung: Bà Đặng Thị Phương M và ông Lê Hữu L có 01 người con chung đã thành niên tên Lê Thị Kim L1, sinh ngày 31/12/2005.
  • Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
  • Ông Lê Hữu L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng tại Tòa án nhưng vẫn vắng mặt nên Tòa án không lấy lời khai của đương sự được.
  • Tại phiên tòa, bà Đặng Thị Phương M có đơn xin xét xử vắng mặt. Ông Lê Hữu L vắng mặt không lý do.
  • Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Tòa án đã tiến hành tố tụng từ khi thụ lý cho đến mở phiên tòa đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử chấp hành đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc được ly hôn ông Lê Hữu L; về án phí dân sự sơ thẩm: nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được công khai tại phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, được xem xét tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Quan hệ tranh chấp trong vụ án là ly hôn. Bị đơn ông Lê Hữu L có nơi cư trú tại địa chỉ: 7 Đường F, Tổ A, Khu phố C, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nên tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Ông Lê Hữu L đã được tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan; bà Đặng Thị Phương M có đơn xin vắng mặt, không tham gia phiên tòa nên căn cứ theo Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[2] Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hữu L và bà Đặng Thị Phương M tự nguyện đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, Thành phố Cần thơ chứng nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 507, quyển số 03 ngày 17/10/2005. Do đó, căn cứ Luật hôn nhân và gia đình, quan hệ hôn nhân giữa ông L, bà M là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu của nguyên đơn được ly hôn ông Lê Hữu L, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Căn cứ vào lời khai của đương sự có thể khẳng định mâu thuẫn gia đình của ông L, bà M đã ở mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Giữa ông L và bà M không tồn tại tình cảm vợ chồng, không có sự yêu thương, quan tâm, chia sẻ và cùng nhau thực hiện các công việc trong gia đình do hai người không còn sống chung với nhau. Vì vậy, để ổn định cuộc sống cho các bên đương sự, Hội đồng xét xử căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc được ly hôn ông L.

- Về con chung: Theo tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện ông L và bà M có 01 con chung đã thành niên tên Lê Thị Kim L1, sinh ngày 31/12/2005. Do con chung đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không giải quyết quan hệ về con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà M xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết quan hệ về tài sản chung, nợ chung.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà M phải chịu án phí ly hôn 300,000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 186, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thị Phương M.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Phương M được ly hôn ông Lê Hữu L.

- Về con chung: Bà Đặng Thị Phương M và ông Lê Hữu L có 01 người con chung đã thành niên tên Lê Thị Kim L1, sinh ngày 31/12/2005. Do con chung đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không giải quyết quan hệ về con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Đặng Thị Phương M xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết quan hệ về tài sản chung, nợ chung.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí ly hôn 300,000 đồng, bà Đặng Thị Phương M có nghĩa vụ nộp, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300,000 đồng bà M đã nộp theo biên lai thu tiền số 0043806 ngày 04/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đặng Thị Phương M đã thi hành xong nghĩa vụ đóng tiền án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Ông Lê Hữu L và bà Đặng Thị Phương M được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP. HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. HCM;
  • - Viện KSND thành phố Thủ Đức, Tp . HCM;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức, Tp. HCM;
  • - Cơ quan đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, văn phòng.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Lê Thị Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 496/2025/HNGĐ-ST ngày 11/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 496/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhậ yêu cầu cho bà Mai ly hôn với ông Lai
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger