Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU PHÚ

TỈNH AN GIANG

Bản án số: 495/2023/HNGĐ-ST

Ngày: 23 - 8-2023

V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Lan Anh.

Các Hội thẩm nhân dân:

  • - Ông Phạm Văn Trung.
  • - Bà Trương Thị Thu Thuỷ.

Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thái Trân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Vũ – Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 360/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 390/2023/QÐST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Anh Huỳnh Huy L, sinh năm 1987 (có mặt);
  • Địa chỉ cư trú: Tổ B, ấp B, xã T, huyện C, tỉnh An Giang.
  • - Bị đơn: Chị Đoàn Thị Thu T, sinh năm 1989 (vắng mặt);
  • Địa chỉ cư trú: Số B, khóm T, thị trấn V, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn ông Đặng Văn H trình bày: Sau thời gian tìm hiểu nhau, anh L và chị T tự nguyện tiến tới hôn nhân, vợ chồng có đăng ký kết hôn vào năm 2011. Thời gian đầu chung sống vui vẻ, hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xảy ra tranh cãi làm ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình, mâu thuẫn kéo dài không thể hàn gắn được, nên anh và chị T không còn chung sống với nhau từ năm 2020 đến nay. Nhận thấy không còn tình cảm với chị T, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh L yêu cầu ly hôn với chị T.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Huỳnh Thị Phương L1, sinh ngày 17/11/2010, hiện cháu Phương L1 đang sống với chị T. Anh L đồng ý giao cháu Phương L1 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, đồng thời anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Phương L1 mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng), kể từ ngày 01/6/2023 cho đến khi cháu Phương L1 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động được.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn bà Đoàn Thị Thu T vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không thể ghi nhận ý kiến của bà T đối với yêu cầu khởi kiện của ông L.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú phát biểu quan điểm:

Hội đồng xét xử; Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm. Về thời hạn chuẩn bị xét xử thực hiện đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn đã được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không rõ lý do nên chưa thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Huy L, cho ông L được ly hôn với chị Đoàn Thị Thu T; về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của anh L về việc đồng ý giao con chung tên Huỳnh Thị Phương L1, sinh ngày 17/11/2010 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, đồng thời anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Phương L1 mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng, kể từ ngày 01/6/2023 cho đến khi cháu Phương L1 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động được. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tạiphiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, người tham gia tố tụng và các quyđịnh của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Huỳnh Huy L yêu cầu ly hôn với chị Đoàn Thị Thu T. Chị T có nơi cư trú tại thị trấn V, huyện C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Châu Phú thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trong quá trình giải quyết vụ án, tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn chị Đoàn Thị Thu T, nhưng đại diện Khóm T xác định chị T vắng mặt tại nơi cư trú và không có người thân nhận thay nên lập thủ tục niêm yết theo quy định. Tại đơn khởi kiện anh L đã ghi đúng địa chỉ của chị T tại khóm T, thị trấn V, huyện C và qua kết quả xác minh của Công an thị trấn V xác định được chị Đoàn Thị Thu T có nơi cư trú số 20/01, khóm T, thị trấn V, huyện C, tỉnh An Giang. Hiện nay chị T chỉ về địa phương khi gia đình có đám tiệc, Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng chị T vẫn vắng mặt. Do đó, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị T.

[2] Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Anh L và chị T tự nguyện xác lập quan hệ vợ chồng, chung sống với nhau và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên hôn nhân của anh, chị hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống, phát sinh nhiều mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vả dẫn đến ảnh hưởng hạnh phúc gia đình, anh L xác định không còn tình cảm với chị T, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên cương quyết ly hôn, chị T cũng không có ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của anh L. Hội đồng xét xử nhận thấy, hôn nhân phải trên cơ sở tự nguyện, anh L xác định không thể tiếp tục chung sống cùng với chị T, hôn nhân không hạnh phúc và vợ chồng không còn chung sống với nhau khoảng 03 năm nay, giữa vợ chồng không còn thực hiện các quyền và nghĩa vụ cũng như không cố gắng hàn gắn, duy trì cuộc sống hôn nhân. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh L là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014

Về con chung: Anh L và chị T có 01 người con chung tên Huỳnh Thị Phương L1, sinh ngày 17/11/2010. Qua kết quả xác minh, xác định cháu Phương L1 hiện đang sống với chị T và không có mặt tại địa phương nên không thể ghi nhận nguyện vọng của cháu Phương L1 theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Mặt khác, anh L không tranh chấp quyền trực tiếp nuôi con với chị T, tự nguyện giao cháu Phương L1 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, đồng thời anh L cũng tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Phương L1 mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu) đồng, kể từ ngày 01/6/2023 cho đến khi cháu Phương L1 đủ 18 tuổi. Sự tự nguyện của anh L phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật hôn nhân và Gia đình và không trái với đạo đức xã hội nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. Do đó, cần buộc anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Phương L1, mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu) đồng, kể từ ngày 01/6/2023 cho đến khi cháu Phương L1 đủ 18 tuổi; giao cháu Phương L1 cho chị T được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Phương L1 đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định pháp luật và phù hợp điều kiện thực tế, nguyện vọng của con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[3] Về án phí: Anh L phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 58, 82, 83, 84, 107, 110 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

- Các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235, 271, 273, 278 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Huỳnh Huy L.
  2. Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Huy L được ly hôn với chị Đoàn Thị Thu T. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 142, ngày 15/7/2011 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh An Giang cấp không còn giá trị pháp lý.
  3. Về con chung: Chị Đoàn Thị Thu T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Thị Phương L1, sinh ngày 17/11/2010.

    Anh Huỳnh Huy L không trực tiếp nuôi con chung nhưng anh có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản anh L thực hiện quyền này.

  4. Về cấp dưỡng nuôi con: Buộc anh Huỳnh Huy L có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Huỳnh Thị Phương L1, sinh ngày 17/11/2010 mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng), kể từ ngày 01/6/2023 cho đến khi cháu Phương L1 đủ 18 tuổi.

    Vì lợi ích của cháu Phương L1, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các quy định pháp luật.

  5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Huỳnh Huy L phải chịu án phí hôn nhân gia đình thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005663 ngày 14/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Anh L đã nộp xong.

    Anh Huỳnh Huy L phải chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).

  6. Quyền kháng cáo: Anh Huỳnh Huy L được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

    Chị Đoàn Thị Thu T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Châu Phú;
  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - THADS huyện Châu Phú;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu VP (5).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Trần Thị Lan Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 495/2023/HNGĐ-ST ngày 23/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG về ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 495/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn, nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger