|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 495/2024/DS-PT
Ngày: 04-12-2024
V/v Tranh chấp vô hiệu hợp đồng tặng cho, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, yêu cầu công nhận quyền sử dụng đất.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Các Thẩm phán: Ông Đinh Tiền Phương
Bà Phùng Thị Cẩm Hồng
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Võ Quang Huy - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Long An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tho - Kiểm sát viên.
Vào ngày 04 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Long An mở phiên tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 385/2024/TLPT- DS ngày 01 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp vô hiệu hợp đồng tặng cho, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, yêu cầu công nhận quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 84/2024/DS-ST ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 435/2024/QĐ-PT ngày 14 tháng 10 năm 2024, giữa các đương sự:
-
Nguyên đơn: Ông Trần Minh T, sinh năm 1967;
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
-
Bị đơn: Ông Trần Hoàng M, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
-
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
-
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L;
Địa chỉ: A Quốc lộ A, Phường D, thành phố T, tỉnh Long An.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T1 - Giám đốc Sở.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hồng H - Phó Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện C (Văn bản ủy quyền ngày 15/12/2023).
-
Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Long An;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoài T2 - Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện C (Văn bản ủy quyền ngày 01/12/2023).
-
Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Long An.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng Xuân V - Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
-
Văn Phòng C2 (Trước đây là Phòng C3 tỉnh Long An).
Địa chỉ: Số B đường N, Tổ I, Khu phố D, Thị trấn C, huyện C, tỉnh Long An.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Huỳnh Thị Lệ T3-Trưởng văn phòng.
-
Văn phòng C4;
Địa chỉ: Số B, đường N, Khu phố H, Thị trấn C, huyện C, tỉnh Long An.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn D-Trưởng văn phòng.
-
Văn phòng C5;
Địa chỉ: B T, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Công chứng viên Nguyễn Kim C-Trưởng Văn phòng.
-
Ông Huỳnh Hữu B, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Ấp P, xã L, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.
Người đại diện theo ủy quyền cho ông B: Ông Võ Minh H1, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Long An (Giấy ủy quyền ngày 25/01/2024).
-
Ông Hà Đình L, sinh năm 1962;
Địa chỉ: Số A N, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Bà Phạm Thị Bích P, sinh năm 1978 (vợ ông M)
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
-
Bà Phan Thị N, sinh năm 1934;
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
- Ông Nguyễn Khắc V1, sinh năm 1972;
-
Bà Huỳnh Mai T4, sinh năm 1989;
Cùng địa chỉ: Số D B, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Phan Xuân T5, sinh năm 1972;
-
Bà Nguyễn Thị Phi V2, sinh năm 1976;
Cùng địa chỉ: 1 Lô B, Tầng B, Chung cư A, đường C, phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1969;
Địa chỉ: Số F ấp Q, xã H, huyện T, tỉnh Bến Tre.
-
Bà Nguyễn Thị C1, sinh năm 1968 (vợ ông T);
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
-
Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Số B Y, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Q: Ông Phạm Bằng P1, sinh năm 1965. Địa chỉ: Số C N, Phường G, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền ngày 04/11/2024).
-
Bà Nguyễn Thị Thu T6, sinh năm 1994, nơi cư trú: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
Người đại diện theo ủy quyền của bà T6: Ông Phạm Đăng K, sinh năm 1975. Địa chỉ: Số B đường B, Phường A, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền 28/8/2024).
-
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L;
- Người kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Q.
( Ông T, ông M, ông L, bà C1, ông P1, ông K có mặt;
Các đương sự còn lại vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Trần Minh T trình bày:
Nguồn gốc thửa đất 2933, diện tích 283m², loại đất ONT, tờ bản đồ số 4, đất tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An là của cha ông T sử dụng sau đó ông T tiếp tục sử dụng, ông T là người đứng tên thửa đất 2932 và đang sử dụng thửa 2933, trên thửa đất 2933 có nhà của ông Trần Văn B1 (sinh năm 1926, chết 1995) là cha của ông T.
Thửa đất 2933 ông B1 và ông T không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà bà Phan Thị N là người cùng xóm được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bà N tặng cho cháu nội là ông Trần Hoàng M thửa đất 2933, ông M tách thửa 2933 làm 03 phần: thửa 7236 diện tích 100m², ông M chuyển nhượng cho ông Nguyễn Khắc V1; thửa 7237 diện tích 100m², ông M chuyển nhượng cho ông Phan Xuân T5, phần còn lại thửa 2933 ông M còn đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ông thống nhất diện tích đất của các thửa đất 7236, 7237 và phần còn lại của thửa 2933, tổng diện tích đo thực tế là 275m² theo mảnh trích đo địa chính số 259 ngày 29/12/2022 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đ1, được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện C duyệt ngày 30/12/2022.
Giá đất ONT tại 03 thửa đất 7236, 7237 và phần còn lại của thửa 2933 có giá là 2.097.000 đồng/m² x 275m² = 576.675.000 đồng. Giá đất của các thửa đất 2933, 7236, 7237 cùng loại đất ONT vào thời điểm tháng 11 năm 2011 có giá 227.000 đồng/m². Công trình xây dựng trên đất gồm một phần nhà bán kiên cố 27,6m², hồ nước 6,4m², mả 01 cái tổng giá trị là 57.151.000 đồng. Cây trồng trên đất tranh chấp 275m², số tiền là 2.100.000 đồng. Đất và tài sản trên đất được định giá theo Chứng thư Thẩm định giá số 31/TĐG-LA-BĐS ngày 07/12/2023 của Công ty Cổ phần T8. Theo Chứng thư thẩm định giá số 257/2024/TĐG-LA-BĐS ngày 21/6/2024 của Công ty Cổ phần T8.
Ông Trần Minh T yêu cầu Tòa án giải quyết vô hiệu các hợp đồng sau:
- Vô hiệu Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ngày 13 tháng 7 năm 2009 giữa bà Phan Thị N với ông Trần Hoàng M đối với thửa đất số 2933, diện tích 283m², loại đất ONT, tờ bản đồ số 4, đất tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An được chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C số 1188, quyển số 01 TP/CC-SCT/HĐGD ngày 13 tháng 7 năm 2009;
- Vô hiệu Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Trần Hoàng M, bà Phạm Thị Bích P với ông Nguyễn Khắc V1 đối với thửa đất số 2933 (số thửa mới 7236), diện tích 100m², loại đất ONT, tờ bản đồ số 4, đất tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An được công chứng tại Phòng C3 tỉnh Long An (Nay là Văn phòng C2) số công chứng 012917, quyển số 13TP/CC-SCC/HĐGD ngày 01 tháng 10 năm 2011;
- Vô hiệu Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Khắc V1, bà Huỳnh Mai T4 với bà Nguyễn Thị G đối với thửa đất số 7236, diện tích 100m², loại đất ONT, tờ bản đồ số 4, đất tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An, được công chứng tại Văn phòng C4 số công chứng 15078, quyển số 16TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19 tháng 5 năm 2018;
- Vô hiệu Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Nguyễn Thị G với ông Huỳnh Hữu B đối với thửa đất số 7236, diện tích 100m², loại đất ONT, tờ bản đồ số 4, đất tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An, được công chứng tại Văn phòng C4 số công chứng 38549, quyển số 39TP/CC-SCC/HĐGD ngày 14 tháng 12 năm 2018;
- Vô hiệu Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Trần Hoàng M, bà Phạm Thị Bích P với ông Phan Xuân T5 đối với thửa đất số 2933 (số thửa mới 7237), diện tích 100m², loại đất ONT, tờ bản đồ số 4, đất tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An, được công chứng tại Phòng Công chứng số 2 tỉnh C3 (Nay là Văn phòng C2) số công chứng 012918, quyển số 13TP/CC-SCC/HĐGD ngày 01 tháng 10 năm 2011;
- Vô hiệu Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Phan Xuân T5 với ông Hà Đình L đối với thửa đất số 7237, diện tích 100m², loại đất ONT, tờ bản đồ số 4, đất tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An, được công chứng tại Phòng Công chứng số 2 tỉnh C3 (Nay là Văn phòng C2) số công chứng 014366, quyển số 15TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02 tháng 11 năm 2011;
- Vô hiệu Hợp đồng ủy quyền ngày 03/08/2018 giữa ông Hà Đình L, sinh năm 1962. Nơi cư trú: 1 N, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh, đối với thửa đất 7237, tờ bản đồ số 4, đất tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BG392856, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH01409 do Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Long An cấp ngày 25/11/2011. Bên được ủy quyền bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1993, nơi cư trú: 2 Y, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh số công chứng 005648, quyển số 08 TP/CC- SCC/HĐGD tại Văn phòng C5, địa chỉ: B T, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Ông Trần Minh T yêu cầu hủy các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
của ông Nguyễn Khắc V1, bà Nguyễn Thị G đã đứng tên thửa đất 7236; ông Phan
Xuân T5 đứng tên thửa đất 7237 và hủy các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CQ 799067, số vào sổ cấp GCNQSDĐ: CS 05537 được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 11/01/2019 cho ông Huỳnh Hữu B đứng tên đối với thửa đất số 7236, diện tích 100m², loại đất ONT, tờ bản đồ số 4, đất tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BG 392856, số vào sổ cấp GCNQSDĐ 01409, được Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 25/11/2011 cho ông Hà Đình L đứng tên đối với thửa đất số 7237, diện tích 100m², loại đất ONT, tờ bản đồ số 4, đất tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An. Ngày 15/11/2022, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện C cập nhật, chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Thu T6, sinh năm 1994, địa chỉ tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 715749, số vào sổ cấp GCNQSDĐ: H 03005 được Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 08/10/2009 cho ông Trần Hoàng M đứng tên đối với phần còn lại của thửa 2933, diện tích đo đạc thực tế theo trích đo là 75m², loại đất ONT, tờ bản đồ số 4, đất tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
Ông Trần Minh T yêu cầu vô hiệu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất thửa 2933, yêu cầu vô hiệu các hợp đồng chuyển nhượng và hủy các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ông Huỳnh Hữu B, ông Hà Đình L và ông Trần Hoàng M đứng tên, tổng điện tích theo đo đạc thực tế diện tích 275m² đất ONT, tờ bản đồ số 4, đất tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An. Để ông Trần Minh T tiếp tục sử dụng diện tích 275m² đất ONT gồm các thửa 7236, 7237, phần còn lại của thửa 2933 và ông T được quyền kê khai đứng tên diện tích 275m² đất ONT. Trên đất có một phần căn nhà của cha ông T để lại, có hồ tròn chứa nước, có mả của anh ruột ông T tên Trần Minh T7 và cây trồng trên đất. Các thửa đất 2933, thửa đất 7236 và 7237 không có lối đi từ đường công cộng vào mặc dù là đất thổ và các thửa đất này ở giữa các thửa 2932, 2934 do ông Trần Minh T đang đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thửa đất 2933 là do cơ quan có thẩm quyền cấp không đúng chủ sử dụng cho bà Phan Thị N, nên ông T không chịu trách nhiệm liên quan đến hậu quả của việc vô hiệu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với các thửa đất 7236 và 7237.
Bà Nguyễn Thị C1 vợ ông Trần Minh T thống nhất với ý kiến và yêu cầu khởi kiện của ông Trần Minh T, không bổ sung gì thêm.
Bị đơn ông Trần Hoàng M do người đại diện theo ủy quyền ông Phạm Quang M1 trình bày ý kiến và yêu cầu:
Ông Trần Hoàng M đồng ý: Diện tích đất của các thửa đất 7236, 7237 và phần còn lại của thửa 2933, tổng diện tích đo thực tế là 275m² theo mảnh trích đo địa chính số 259 ngày 29/12/2022 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đ1, được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện C duyệt ngày 30/12/2022.
Giá đất ONT tại 03 thửa đất 7236, 7237 và phần còn lại của thửa 2933 có giá là 2.097.000 đồng/01m² x 275m² = 576.675.000 đồng. Giá đất tại các thửa đất 7236, 7237 và phần còn lại của thửa 2933 vào tháng 11/2011 có giá là 227.000 đồng/m². Công trình xây dựng trên đất gồm một phần nhà bán kiên cố 27,6m², hồ nước 6,4m², mả 01 cái tổng giá trị là 57.151.000 đồng. Cây trồng trên đất tranh chấp 275m², số tiền là 2.100.000 đồng. Đất và tài sản trên đất được định giá theo Chứng thư thẩm định giá số 31/TĐG-LA-BĐS ngày 07/12/2023 và Chứng thư thẩm định giá số 257/2024/TĐG-LA-BĐS ngày 21/6/2024 đều của Công ty Cổ phần T8.
Ông Trần Hoàng M là cháu nội của bà Phan Thị N, ông M không biết thửa đất 2933 cấp cho bà N là nhầm lẫn. Năm 2009, bà N đã lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ngày 13 tháng 7 năm 2009 giữa bà Phan Thị N với ông Trần Hoàng M đối với thửa đất số 2933, diện tích 293m², loại đất ONT, tờ bản đồ số 4, đất tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C chứng thực số 1188, quyển số 01 TP/CC-SCT/HĐGD ngày 13 tháng 7 năm 2009. Ngày 08/10/2009, Ủy ban nhân dân huyện C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy H 03005, ông M đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng thửa đất 2933, diện tích 283m². Năm 2011, bà N bệnh, để có tiền chữa bệnh cho bà N, ngày 01/10/2011 ông M tách 200m² một phần thửa đất 2933 thành 02 thửa, mỗi thửa 100m² để chuyển nhượng cho ông Nguyễn Khắc V1 thửa đất 7236; thửa 7237, ông M chuyển nhượng cho ông Phan Xuân T5 để nhận của ông V1 và ông T5 mỗi người số tiền 35.000.000 đồng, nhưng trong hợp đồng chuyển nhượng ghi là 10.000.000 đồng, phần còn lại 83m², hiện tại là 75m² thuộc thửa 2933 ông M còn đứng tên.
Do nhiều lần ông M có yêu cầu ông V1, ông T5 đến nhận đất nhưng cả hai người mua đất đều không đến. Ông V1, ông T5 chưa nhận được đất nhưng đem đất chuyển nhượng cho người khác là lỗi của ông V1 và ông T5. Hiện nay ông T tranh chấp thì ông M biết là đất bà N, ông M được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng theo mảnh trích đo địa chính thì thửa đất 2933 bà N đứng tên là cấp không đúng chủ sử dụng, ông M xác định, bà N còn thửa đất chưa được cấp giấy gần thửa đất 2933. Nếu có căn cứ, Tòa án hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bà N, ông M là cấp sai đối tượng, ông M yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc đưa Ủy ban nhân dân huyện C vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan để xác định yếu tố lỗi cũng như trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Do Ủy ban nhân dân huyện C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không đúng đối tượng sử dụng dẫn đến hợp đồng tặng cho, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không đúng về chủ thể, không đúng mục đích và nội dung của hợp đồng. Ông M không đồng ý vô hiệu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa bà N với ông M, không đồng ý hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bà N với ông M đối với thửa đất 2933. Ông M chưa biết rõ là có căn cứ cấp giấy sai thửa đất 2933 cho bà N, bởi vì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có cấp sai hay không còn tùy vào nhận định và quyết định của Tòa án.
Trong quá trình giải quyết vụ án ông Trần Hoàng M và tại phiên tòa ông Phạm Quang M1 đại diện cho ông Hoàng M đồng ý các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, vô hiệu các giao dịch trên.
Về hậu quả của việc vô hiệu của các hợp đồng chuyển nhượng đối với thửa đất 7237, ông Phan Xuân T5, ông Hà Đình L, bà Nguyễn Thị Q đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng không yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu. Ông T5, ông L, bà Q được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ 2 nhưng đều yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt, do đó ông Trần Hoàng M đề nghị Tòa án ghi nhận giá đất của thửa đất 7237 có giá là 2.097.000 đồng/m² theo chứng thư thẩm định giá để làm căn cứ để giải quyết hậu quả của thửa đất 7237 sau này nếu có tranh chấp. Cụ thể ông M yêu cầu xác định lỗi của 03 chủ thể gồm ông M, ông T5 và Ủy ban nhân dân huyện C mỗi chủ thể đều có lỗi bằng nhau. Ông Trần Hoàng M sẽ trả lại cho ông T5 số tiền đã nhận do chuyển nhượng thửa đất 7237 là 35.000.000 đồng. Giá trị đất chênh lệch là 209.700.000 đồng - 35.000.000 đồng = 174.700.000 đồng, chia làm 03 phần, mỗi chủ thể phải chịu là 58.233.000 đồng, trong đó Ủy ban nhân dân huyện C chịu một phần, ông T5 và ông M mỗi người chịu một phần. Ông Trần Hoàng M sẽ trả cho ông T5 số tiền 35.000.000 đồng và giá đất chênh lệch là 58.233.000 đồng, tổng số tiền ông M hoàn trả, bồi thường cho ông T5 là 93.233.000 đồng và không định giá lại thửa đất 7237, bởi vì nếu năm hoặc bảy năm sau ông T5, ông L mới khởi kiện thì giá đất 7237 sẽ không phải là 2.097.000 đồng /m² sẽ gây thiệt hại cho ông Trần Hoàng M.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh Hữu B do ông Võ Minh H1 đại diện ý kiến:
Ông Huỳnh Hữu B đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CQ 79067, số vào sổ cấp GCN: CS05537, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 11/01/2019 đối với thửa đất số 7236, diện tích 100m² tờ bản đồ số 04, loại đất ở tại nông thôn, đất tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An và chưa có làm thủ tục biến động. Nguồn gốc thửa đất 7236 do ông M đứng tên đất rồi chuyển nhượng cho ông V1, ông V1 chuyển nhượng cho bà G, bà G chuyển cho ông B nhưng diện tích đất 100m² đất ONT do ông Trần Minh T là người trực tiếp quản lý, sử dụng đất. Nay ông Trần Minh T và ông Trần Hoàng M đều yêu cầu vô hiệu các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất 7236 và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất 7236 do ông Huỳnh Hữu B đứng tên. Ông H1 đại diện cho ông B đồng ý ông Trần Hoàng M trả cho ông Huỳnh Hữu B số tiền 100.000.000 đồng, ông H1 đại diện cho ông B không yêu cầu gì khác.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Thu T6 trình bày ý kiến và yêu cầu:
Bà T6 hoàn toàn không biết thửa đất 7237, diện tích 100m², loại đất ONT, tờ bản đồ số 4, đất tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An có tranh chấp; ngày 28/10/2022, bà T6 có đặt cọc 100.000.000 đồng cho bà Nguyễn Thị Q để nhận chuyển nhượng thửa đất 7237. Giá đất thỏa thuận giữa bà T6 với bà Q là 270.000.000 đồng. Ngày 07/11/2022, tại Văn phòng C4, số B, đường N, khu phố H, thị trấn C, huyện C, tỉnh Long An, ông Hà Đình L do bà Nguyễn Thị Q đại diện chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Thu T6 thửa đất số 7237, diện tích 100m², loại đất ONT, tờ bản đồ số 4, đất tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An, hợp đồng chuyển nhượng số công chứng 33555, quyển số 35TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07 tháng 11 năm 2022, bà T6 trả tiền chuyển nhượng còn lại cho bà Nguyễn Thị Q là 170.000.000 đồng, tại Văn phòng C4. Ngày 15/11/2022, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện C đã cập nhật: chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Thu T6, sinh năm 1994, địa chỉ tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
Ông Trần Minh T và ông Trần Hoàng M yêu cầu vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông L do bà Q đại diện với bà T6 đối với thửa đất 7237, bà T6 có đơn khởi kiện yêu cầu ông L, bà Q cùng trả lại cho bà T6 270.000.000 đồng số tiền bà T6 đã trả cho bà Q và không yêu cầu gì thêm.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 84/2024/DS-ST ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An đã căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39, điểm g khoản 1 Điều 40, Điều 147 Bộ luật tố Tụng dân sự năm 2015; Các Điều 116, 117, 118, 123, 131, 132 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 166, 168 của Luật Đất đai năm 2013; Điều 26 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Minh T yêu cầu Tòa án vô hiệu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
-
Vô hiệu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ngày 13 tháng 7 năm 2009
giữa bà Phan Thị N với ông Trần Hoàng M đối với thửa đất số 2933, diện tích
283m², loại đất ONT, tờ bản đồ số 4, đất tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An,
chứng thực số 1188, quyển số 01 TP/CC-SCT/HĐGD ngày 13 tháng 7 năm 2009
tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Long An.
- Vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Trần Hoàng M, bà Phạm Thị Bích P2 với ông Nguyễn Khắc V1 đối với thửa đất số 2933 (số thửa mới 7236), diện tích 100m², loại đất ONT, tờ bản đồ số 4, đất tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An được công chứng tại Phòng C3 tỉnh Long An (Nay là Văn phòng C2) số công chứng 012917, quyển số 13TP/CC-SCC/HĐGD ngày 01 tháng 10 năm 2011;
- Vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Khắc V1, bà Huỳnh Mai T4 với bà Nguyễn Thị G đối với thửa đất số 7236, diện tích 100m², loại đất ONT, tờ bản đồ số 4, đất tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An, được công chứng tại Văn phòng C4 số công chứng 15078, quyển số 16TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19 tháng 5 năm 2018;
- Vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Nguyễn Thị G với ông Huỳnh Hữu B đối với thửa đất số 7236, diện tích 100m², loại đất ONT, tờ bản đồ số 4 toạ lạc ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An, được công chứng tại Văn phòng C4 số công chứng 38549, quyển số 39TP/CC-SCC/HĐGD ngày 14 tháng 12 năm 2018;
- Vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Trần Hoàng M, bà Phạm Thị Bích P2 với ông Phan Xuân T5 đối với thửa đất số 2933 (số thửa mới 7237), diện tích 100m², loại đất ONT, tờ bản đồ số 4, đất tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An, được công chứng tại Phòng Công chứng số 2 tỉnh C3 (Nay là Văn phòng C2) số công chứng 012918, quyển số 13TP/CC-SCC/HĐGD ngày 01 tháng 10 năm 2011;
- Vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Phan Xuân T5, bà Nguyễn Thị Phi V2 với ông Hà Đình L đối với thửa đất số 7237, diện tích 100m², loại đất ONT, tờ bản đồ số 4 toạ lạc ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An, được công chứng tại Phòng Công chứng số 2 tỉnh C3 (Nay là Văn phòng C2) số công chứng 014366, quyển số 15TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02 tháng 11 năm 2011;
- Vô hiệu hợp đồng ủy quyền ngày 03/08/2018 giữa ông Hà Đình L, sinh năm 1962. Nơi cư trú: 1 N, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh với bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1993, nơi cư trú: 2 Y, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh số công chứng 005648, quyển số 08 TP/CC- SCC/HĐGD ngày 03 tháng 08 năm 2018 tại Văn phòng C5, địa chỉ: B T, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh đối với thửa đất số 7237, diện tích 100m², loại đất ONT, tờ bản đồ số 4, đất tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
- Vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Hà Đình L do bà Nguyễn Thị Q đại diện với bà Nguyễn Thị Thu T6 đối với thửa đất số 7237, diện tích 100m², loại đất ONT, tờ bản đồ số 4, đất tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An, được công chứng tại Văn phòng C4, số B, đường N, khu phố H, thị trấn C, huyện C, tỉnh Long An, số công chứng 33555, quyển số 35TP/CC- SCC/HĐGD ngày 07 tháng 11 năm 2022.
-
Buộc ông Trần Hoàng M nộp lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số AP 715749, số vào sổ cấp GCNQSDĐ: H 03005 được Ủy ban nhân
dân huyện C cấp ngày 08/10/2009 đối với thửa đất 2933, diện tích 283m², loại đất
ONT, tờ bản đồ số 4, đất tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An do ông Trần
Hoàng M đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tại trang thứ tư của giấy
chứng nhận Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và
Môi trường huyện C cập nhật ngày 11/10/2011 thửa 7237 (tt 2933) diện tích
100m² đã chuyển quyền cho ông Phan Xuân T5 theo hồ sơ gốc số 009614. Thửa
7236 (tt 2933) diện tích 100m² đã chuyển quyền cho ông Nguyễn Khắc V1 theo
hồ sơ gốc số 009615.
- Buộc ông Huỳnh Hữu B nộp bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CQ 79067, số vào sổ cấp GCN: CS05537, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp cho ông Huỳnh Hữu B ngày 11/01/2019 đối với thửa đất số 7236, diện tích 100m² tờ bản đồ số 04, loại đất ở tại nông thôn, đất tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An;
- Buộc bà Nguyễn Thị Thu T6 nộp bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BG 392856, số vào sổ cấp GCN: CH 01409, do Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho ông Hà Đình L ngày 25/11/2011 đối với thửa đất số 7237, diện tích 100m², tờ bản đồ số 04, loại đất ở tại nông thôn, đất tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An. Ngày 15/11/2022, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện C cập nhật, chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Thu T6, sinh năm 1994, địa chỉ tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An theo hồ sơ số 056379.CN.002. Nguồn gốc sử dụng đất: nhận chuyển nhượng đất, được công nhận quyền sử dụng đất như giao đất có thu tiền sử dụng đất.
-
Ông Trần Minh T được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự
huyện Cần Giuộc, Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện C, cơ quan Tài nguyên và
Môi trường, huyện C, tỉnh Long An, giải quyết thủ tục hành chính điều chỉnh biến
động hoặc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích 275m²,
loại đất ONT tờ bản đồ số 4, đất tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An gồm: 75m²
vị trí Đ, E thuộc thửa 2933 (mpt); 100m² vị trí B, C thuộc thửa 7236 và 100m² vị
trí D thuộc thửa đất 7237. Trên diện tích 275m² đất có một phần căn nhà, hồ
nước, cây trồng của ông Trần Minh T và 01 cái mả của anh ông T.
Vị trí, diện tích phần đất trên theo Mảnh trích đo địa chính số 259 ngày 29/12/2022 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đ1, được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện C duyệt ngày 30/12/2022. Nhà, hồ nước, cây trồng, mả có trên đất có kết cấu theo Chứng thư thẩm định giá số 31/TĐG-LA-BĐS ngày 07/12/2023 của Công ty Cổ phần T8.
Cơ quan Đăng ký đất đai và Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền căn cứ vào Bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án để giải quyết điều chỉnh biến động đất đai, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được thi hành án phù hợp với kết quả giải quyết của Tòa án.
Người được thi hành án và người phải thi hành án có trách nhiệm liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để lập thủ tục kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; điều chỉnh một phần diện tích trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp. Trường hợp bên phải thi hành án không giao nộp bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bên được thi hành án được quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh, thu hồi, hủy một phần diện tích trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.
-
Về giải quyết hậu quả của việc vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất đối với thửa đất 7236 và thửa đất 7237.
- Đối với thửa đất 7236: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa ông Trần Hoàng M với ông Huỳnh Hữu B do ông Võ Minh H1 đại diện. Ông Trần Hoàng M, bà Phạm Thị Bích P có nghĩa vụ trả lại số tiền chuyển nhượng đất và giá trị đất chênh lệnh thửa đất 7236 cho ông Huỳnh Hữu B là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
-
Đối với thửa đất 7237, công nhận sự thỏa thuận của các bên như sau:
- Bà Nguyễn Thị Q có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Thu T6 số tiền 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng).
- Ông Trần Hoàng M có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Thu T6 số tiền 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng).
-
Nghĩa vụ chậm thi hành án:
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, khoản tiền trên hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Chi phí tố tụng: Ông Trần Hoàng M, bà Phạm Thị Bích P có nghĩa vụ trả cho ông Trần Minh T số tiền 21.650.000 đồng.
-
Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Trần Hoàng M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 8.400.000 đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 600.000 đồng theo biên lai thu số 0010768 ngày 22/11/2023 và 900.000 đồng theo biên lai thu số 0010769 ngày 22/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An, ông Trần Hoàng M còn phải nộp tiếp số tiền 6.900.000 đồng.
Ông Trần Hoàng M và bà bà Phạm Thị Bích P phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000 đồng.
Bà Nguyễn Thị Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.000.000 đồng.
Ông Trần Minh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông T số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0013076 ngày 19/6/2024, số tiền 600.000 đồng theo biên lai thu số 0010753 ngày 21/11/2023, và 900.000 đồng theo biên lai thu số 0013139 ngày 11/03/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thu T6 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.750.000 đồng theo biên lai thu số 0013077 ngày 19/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
-
Về án phí dân sự phúc thẩm:
Bà Nguyễn Thị Q phải chịu án phí dân sự phúc thẩm là 300.000 đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0013207 ngày 31/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Mỹ Hạnh |
Bản án số 495/2024/DS-PT ngày 04/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN về tranh chấp vô hiệu hợp đồng tặng cho, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, yêu cầu công nhận quyền sử dụng đất.
- Số bản án: 495/2024/DS-PT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp vô hiệu hợp đồng tặng cho, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, yêu cầu công nhận quyền sử dụng đất.
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 04/12/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp vô hiệu hợp đồng tặng cho, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, yêu cầu công nhận quyền sử dụng đất
