Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 4940/2024/DS-ST

Ngày: 30/9/2024

“V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Chung Cảnh Long

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Mai Thanh Giàu
  2. Bà Đặng Thị Thu Oanh

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuyến – Kiểm sát viên.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Dũng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 931/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 6661/2024/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 7668/2024/QÐST-DS ngày 09 tháng 9 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Diệp Bảo T, sinh năm 1961

Địa chỉ: 3 T, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Đức D (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: C đường M, khu dân cư K, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

(Văn bản ủy quyền ngày 02/3/2023)

Bị đơn: Ông Lê Hữu T1, sinh năm 1987 (vắng mặt)

Địa chỉ: F đường A, khu dân cư K, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Võ Thị Ú (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: 3 T, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo ủy quyền nguyên đơn ông Hà Đức D trình bày:

Do có mối quan hệ quen biết trước, ngày 04/11/2020, ông Lê Hữu T1 có vay ông Diệp Bảo T số tiền 200.000.000 đồng, thời hạn vay là 01 tháng, lãi suất 02%/tháng. Ngày 11/12/2020, ông T1 vay tiếp ông T số tiền 200.000.000 đồng với cùng thỏa thuận lãi và thời hạn vay như lần đầu là lãi suất 02%/tháng, thời hạn vay là 01 tháng trả toàn bộ gốc là 400.000.000 đồng. Từ khi vay tới nay, ông T1 trả cho ông T tiền lãi 25.000.000 đồng. Đã quá hạn thời gia trả nợ nhưng ông T1 vẫn không trả nợ mặc dù ông T có nhiều lần liên lạc yêu cầu trả nợ nhưng ông T1 vẫn không trả nợ. Số tiền ông T cho ông T1 vay là tài sản riêng của ông Diệp Bảo T.

Nay, ông D1 Bảo Toàn yêu cầu cá nhân ông Lê Hữu T1 trả số nợ gốc là 400.000.000 đồng và tiền lãi với lãi suất 10%/năm tính từ ngày 11/01/2021 đến ngày xét xử sơ thẩm 30/9/2024 là 148.777.778 đồng, cấn trừ tiền lãi ông T1 đã trả trước đó là 25.000.000 đồng. Do đó, ông T1 còn phải trả tiền lãi là 123.777.778 đồng.

Tại Bản tự khai người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Võ Thị Ú trình bày: Bà Võ Thị Ú thống nhất với trình bày của ông Diệp Bảo T. Bà út xác nhận số tiền ông T cho ông T1 vay là tài sản riêng của ông T, không liên quan đến bà Ú.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành triệu tập bị đơn ông Lê Hữu T1 hợp lệ nhưng ông T1 vẫn vắng mặt không có lý do, nguyên đơn có đơn yêu cầu không tiến hành hòa giải nên vụ án không tiến hành hòa giải được và vụ án được đưa ra xét xử công khai.

Phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức:

  • - Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử: Thẩm phán thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn đúng quy định của pháp luật. Việc cấp, tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Xác định đúng người tham gia tố tụng. Quyết định đưa vụ án ra xét xử đúng quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử thực hiện đúng quyền hạn theo quy định của pháp luật.
  • - Về chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng quy định pháp luật, tuân theo nội quy phiên tòa. Đương sự có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi tố tụng dân sự.
  • - Về giải quyết vụ án: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét đơn khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S, Hội đồng xét xử nhận thấy đây là vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự và bị đơn cư trú tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức đã tiến hành thủ tục tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ đối với đại diện nguyên đơn ông Hà Đức D, bị đơn ông Lê Hữu T1, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Võ Thị Ú nhưng ông T1 vẫn vắng mặt không có lý do, ông D, bà Ú có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Xét yêu cầu của đương sự:

Do có mối quan hệ quen biết trước, ngày 04/11/2020, ông Lê Hữu T1 có vay ông Diệp Bảo T số tiền 200.000.000 đồng, thời hạn vay là 01 tháng, lãi suất 02%/tháng. Ngày 11/12/2020, ông T1 vay tiếp ông T số tiền 200.000.000 đồng với cùng thỏa thuận lãi và thời hạn vay như lần đầu là lãi suất 02%/tháng, thời hạn vay là 01 tháng trả toàn bộ gốc là 400.000.000 đồng. Từ khi vay tới nay, ông T1 trả cho ông T tiền lãi 25.000.000 đồng. Đã quá hạn thời gia trả nợ nhưng ông T1 vẫn không trả nợ mặc dù ông T có nhiều lần liên lạc yêu cầu trả nợ nhưng ông T1 vẫn không trả nợ. Số tiền ông T cho ông T1 vay là tài sản riêng của ông Diệp Bảo T.

Nay, ông D1 Bảo Toàn yêu cầu cá nhân ông Lê Hữu T1 trả số nợ gốc là 400.000.000 đồng và tiền lãi với lãi suất 10%/năm tính từ ngày 11/01/2021 đến ngày xét xử sơ thẩm 30/9/2024 là 148.777.778 đồng, cấn trừ tiền lãi ông T1 đã trả trước đó là 25.000.000 đồng. Do đó, ông T1 còn phải trả tiền lãi là 123.777.778 đồng; các tình tiết trên, Tòa án đã thông báo đến cho ông T1 nhưng ông T1 vẫn không có ý kiến phản hồi nên Tòa án căn cứ vào Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định các tình tiết trên là sự thật.

Xét, nguyên đơn ông D1 Bảo Toàn yêu cầu ông Lê Hữu T1 trả số nợ gốc là 400.000.000 đồng là phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Xét, nguyên đơn ông Diệp Bảo T yêu cầu ông Lê Hữu T1 trả tiền lãi với lãi suất 10%/năm, tính từ ngày 11/01/2021 đến ngày xét xử sơ thẩm là 03 năm 08 tháng 19 ngày là (400.000.000 đồng x 10% x 3) + (400.000.000 đồng x 10% x 8/12) + (400.000.000 đồng x 10% x 1/12 x 19/30) = 148.777.778 đồng, cấn trừ tiền lãi ông T1 đã trả trước đó là 25.000.000 đồng. Do đó, ông T1 còn phải trả tiền lãi là 123.777.778 đồng là phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

[5] Án phí dân sự sơ thẩm:

  • - Ông Lê Hữu T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 20.000.000 đồng + (523.777.778 đồng – 400.000.000 đồng) x 4% = 24.951.111 đồng (Hai mươi bốn triệu chín trăm năm mươi mốt ngàn một trăm mười một đồng).
  • - Nguyên đơn ông Diệp Bảo T thuộc trường hợp miễm nộp tạm ứng án phí, án phí.

Bởi các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

  • - Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 2 Điều 228; Điều 271 và Điều 273; Điều 278 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Điều 463; Điều 466; Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015;
  • - Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
  • - Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội và Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn

- Buộc ông Lê Hữu T1 trả ông Diệp Bảo T số tiền là 523.777.778 đồng (Năm trăm hai mươi ba triệu bảy trăm bảy mươi bảy ngàn bảy trăm bảy mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng); Nợ lãi là 123.777.778 đồng (Một trăm hai mươi ba triệu bảy trăm bảy mươi bảy ngàn bảy trăm bảy mươi tám đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Diệp Bảo T cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Lê Hữu T1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Thi hành án tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

  • - Ông Lê Hữu T1 phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 24.951.111 đồng (Hai mươi bốn triệu chín trăm năm mươi mốt ngàn một trăm mười một đồng).
  • - Nguyên đơn ông Diệp Bảo T thuộc trường hợp miễm nộp tạm ứng án phí, án phí.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án. Trường hợp vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tống đạt được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND TPHCM
  • - VKSND Tp. Thủ Đức;
  • - VKSND TPHCM;
  • - Chi cục THADS Tp. Thủ Đức;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Chung Cảnh L

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 4940/2024/DS-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 4940/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger