Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 493/2025/DS-ST
Ngày: 15/4/2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Ngọc Phú.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Trần Đăng Vạn
  2. Bà Võ Thị Gái.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị G - Kiểm sát viên.

Trong ngày 15 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1759/2024/TLST-DS ngày 11/10/2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1183/2025/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 2125/2025/QĐST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S1 (S2); Địa chỉ: 2 N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Văn B theo Giấy ủy quyền số 1214/2024/UQ-TT.XLN ngày 23/8/2024.

  2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1983; Địa chỉ: B T, Khu phố E, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Ông B có đơn xin vắng mặt, ông H vắng mặt không lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng TMCP S1 có ông Trần Văn B là người đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 08/3/2023, ông Nguyễn Văn H có ký với Ngân hàng TMCP S1 (gọi tắt là Ngân hàng) hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng- các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông H đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 30.986.656 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ từ khi kích hoạt đến nay, ông H đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 52.294.505 đồng. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông H vẫn không có thiện chí trả nợ. Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông H thanh toán số tiền tạm tính đến ngày 15/4/2025 là 96.724.856 đồng, trong đó: Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán 57.149.822 đồng; số tiền lãi quá hạn 39.575.034 đồng. Ngoài ra, Ngân hàng còn yêu cầu ông Nguyễn Văn H phải thanh toán lãi, phí phát sinh kể từ ngày 16/4/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng.

Bị đơn ông Nguyễn Văn H vắng mặt trong quá trình Tòa án tiến hành tố tụng nên Tòa án không thu thập được lời khai của ông Nguyễn Văn H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu:

  • Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về xác định thảm quyết giải quyết vụ án, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ của những người tham gia tố tụng; thực hiện việc gửi các văn bản tố tụng, hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng quy định. Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
  • Về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Về án phí sơ thẩm: Bị đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào lời khai của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Nguyên đơn khởi kiện bị đơn về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, bị đơn có địa chỉ tại thành phố T. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.

[1.2] Về vắng mặt của các đương sự:

Bị đơn ông Nguyễn Văn H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng mời đến Tòa án tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, tuy nhiên ông H vắng mặt không rõ lý do. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trần Văn B có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông H, ông B theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[1.3] Về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, tài liệu trong hồ sơ vụ án và giải quyết khiếu nại nếu có:

Ngày 13/02/2025, Tòa án tiến hành phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, các bên đã biết rõ tất cả và không khiêu nại các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án, không đề nghị Tòa án thu thập, bổ sung chứng cứ, triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác. Đương sự khởi kiện của nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp, đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án chúng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó và chịu trách nhiệm về nghĩa vụ cung cấp chứng cứ của mình theo quy định tại Điều 6, Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự. Đương sự đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia quá trình giải quyết vụ án và cung cấp các chứng cứ, tài liệu liên quan nhưng vắng mặt, phải chịu trách nhiệm vì sự vắng mặt của mình. Do đó, Tòa án căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để xem xét giải quyết theo quy định.

[2] Về yêu cầu của đương sự:

Hội đồng xét xử nhận định:

[2.1] Về hiệu lực của “Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng” ngày 08/3/2023:

Căn cứ ý kiến trình bày của S2, đối chiếu với các tài liệu, chứng cứ đã thu thập được, có đầy đủ cơ sở để xác định: Ngày 08/3/2023, S2 ký “Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng” cấp cho ông Nguyễn Văn H thẻ tín dụng (Loại thẻ: VISA) hạn mức 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng. Xét về mặt hình thực, hợp đồng được xác lập băng văn bản, do người có thẩm quyền của S2 và ông Nguyễn Văn H cùng ký kết. Về nội dung, hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, thể hiện ý chí tự nguyện của các bên khi tham gia giao dịch, phù hợp quy định tại Điều 122, Điều 123, Điều 124 Bộ luật Dân sự năm 2005. Do đó, “Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng” ngày 08/3/2023 có hiệu lực pháp luật.

[2.2] Nguyên đơn S2 yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Văn H trả tiền nợ gốc còn lại là 57.149.822 đồng, Hội đồng xét xử nhận định:

Theo Bảng kê tính lãi, phí thẻ tín dụng cũng như bản tự khai của S2 thì số tiền nợ gốc mà ông H phải trả cho S2 là 57.149.822 đồng. Do ông H không có mặt trong quá trình tố tụng mặc dù đã được Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nên Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức không thu thập được các tài liệu, chứng cứ do ông H xuất trình. Trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ do S2 giao nộp, căn cứ Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử buộc ông H trả số tiền nợ gốc 57.149.822 đồng (Năm mươi bảy triệu một trăm bốn mươi chín nghìn tám trăm hai mươi hai) đồng cho S2.

[2.3] Nguyên đơn S2 yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Văn H trả tiền lãi quá hạn tạm tính đến ngày 15/4/2025 là 39.575.034 đồng đồng

Hội đồng xét xử nhận định: Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông H không thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết. Nay S2 yêu cầu bị đơn ông H trả tiền lãi quá hạn tạm tính đến ngày 15/4/2025 là 39.575.034 đồng đồng, phù hợp quy định tại Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 nên chấp nhận.

[2.4] Như vậy, tổng số tiền ông H phải trả cho S2 là 96.724.856 đồng, trong đó:

Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán 57.149.822 đồng và tiền lãi quá hạn tạm tính đến ngày 15/4/2025 là 39.575.034 đồng.

[2.5] S2 yêu cầu ông H thanh toán tiền lãi phát sinh ngay sau ngày 15/4/2025 cho đến khi trả dứt nợ.

Xét yêu cầu của S2 là đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn và phù hợp quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Đối với nội dung phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa về giải quyết vụ án là phù hợp với tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án nên được chấp nhận.

[4] Về án phí:

Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 5, Điều 6, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 147, khoản 4 Điều 207, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 3, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 274, Điều 275, Điều 276, Điều 278, Điều 280, Điều 282, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2018;

Căn cứ khoản 1 Điều 7, Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định về lãi, lãi suất, phạt vi phạm của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S1 (S2).
  2. Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn H phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S1 tổng số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 15/4/2025 là 96.724.856 (Chín mươi sáu triệu bảy trăm hai mươi bốn nghìn tám trăm năm mươi sáu) đồng, bao gồm: Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán 57.149.822 đồng và số tiền lãi quá hạn 39.575.034 đồng.

    Thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật, tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Văn H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

    Các bên thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  3. Án phí dân sự sơ thẩm:
  4. Bị đơn ông Nguyễn Văn H phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.836.243 đồng (Bốn triệu tám trăm ba mươi sáu nghìn hai trăm bốn mươi ba đồng). H1 cho Ngân hàng TMCP S1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.971.306 (Một triệu chín trăm bảy mươi mốt nghìn ba trăm lẻ sáu) đồng theo Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0041887 ngày 10/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.

  5. Về quyền kháng cáo:
  6. Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt, niêm yết hợp lệ theo quy định pháp luật.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP. HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. HCM;
  • - VKSND tp Thủ Đức, TP. HCM;
  • - Chi Cục THADS tp Thủ Đức, TP. HCM;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đã ký

Phan Thị Ngọc Phú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 493/2025/DS-ST ngày 15/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 493/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/04/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: " Tranh chấp hợp đồng tính dụng " giữa Ngân hàng TMCP S1 và ông Nguyễn Văn H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger