Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 492/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 29 - 11 - 2024

V/v tranh chấp xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Yến Phương

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng

Ông Văn Công Trọn

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Trúc Linh là Thư ký viên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 29 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 577/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 465/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Dư Thị Út Â, sinh năm 1985 (Xin xét xử vắng mặt)

Nơi cư trú: Khóm D, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1980 (Vắng mặt)

Nơi cư trú: Khóm D, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Dư Thị Út  trình bày:

- Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Minh T kết hôn, hôn nhân tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau vào năm 2005. Thời gian đầu chung sống đầm ấm hạnh phúc nhưng về sau do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng ly thân hơn 01 năm nay. Nay bà yêu cầu Toà án giải quyết cho bà ly hôn với ông Nguyễn Minh T.

- Về con chung: Có 04 con chung là: Nguyễn Quốc A, sinh ngày 31/3/2006 (Đã thành niên); Nguyễn Quốc L, sinh ngày 22/4/2011; Nguyễn Quốc L1, sinh ngày 18/7/2013 và Nguyễn Văn T1, sinh ngày 31/3/2019. Khi ly hôn, giữa bà và ông T đã thống nhất ông T sẽ nuôi dạy Nguyễn Quốc L1, còn bà sẽ nuôi dạy Nguyễn Quốc L và Nguyễn Văn T1, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Â xác định vợ chồng không có tài sản

chung và nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Đối với bị đơn ông Nguyễn Minh T, quá trình giải quyết vụ án đã được Toà án tống đạt Thông báo thụ lý, triệu tập hợp lệ nhiều lần tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hoà giải và xét xử nhưng ông T vắng mặt và cũng không có văn bản phản hồi ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn bà Dư Thị Út  khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn ông Nguyễn Minh T hiện đang cư trú tại thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau nên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết là phù hợp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn là ông Nguyễn Minh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt, bà Dư Thị Út  yêu cầu xét xử vắng mặt do đó căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà  và ông T.

[2] Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa bà Â và ông T được xác lập vào năm 2005 có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau nên hôn nhân của bà Â và ông T là hợp pháp. Xét về mâu thuẫn dẫn đến ly hôn thì bà Â xác định do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, bà xét thấy không thể nào hàn gắn tình cảm vợ chồng nên bà yêu cầu Toà án giải quyết cho bà ly hôn với ông Nguyễn Minh T. Trong khi đó, ông Nguyễn Minh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hoà giải và xét xử nhưng văng mặt và cũng không có văn bản ý kiến phản hồi, điều đó cho thấy ông T không có thiện chí để hàn gắn với bà Â. Hội đồng xét xử xét thấy, hôn nhân của bà Â và ông T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của bà Dư Thị Út Â, cho bà Â ly hôn với ông Nguyễn Minh T là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: Quá trình chung sống, bà Dư Thị Út  và ông Nguyễn Minh T có 04 con chung là: Nguyễn Quốc A, sinh ngày 31/3/2006 (Đã thành niên); Nguyễn Quốc L, sinh ngày 22/4/2011; Nguyễn Quốc L1, sinh ngày 18/7/2013 và Nguyễn Văn T1, sinh ngày 31/3/2019.

Hội đồng xét xử xét thấy: Tại Biên bản ghi ý kiến con chưa thành niên ngày 24/10/2024 cháu Nguyễn Quốc L xác định từ khi cha mẹ xảy ra mâu thuẫn đến nay cháu và em ruột của cháu là Nguyễn Văn T1 sống với mẹ, mẹ chăm lo cho cháu rất tốt, còn em trai Nguyễn Quốc L1 thì sống với cha và ông bà nội, nếu cha mẹ ly hôn thì cháu có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với mẹ là bà Dư Thị Út Â. Trong khi đó, ông T cũng không có ý kiến phản hồi với ý kiến về nuôi con của bà  đặt ra nên Hội đồng xét xử giao Nguyễn Quốc L, sinh ngày 22/4/2011 và Nguyễn Văn T1, sinh ngày 31/3/2019 cho bà Dư Thị Út  và giao cháu Nguyễn

Quốc L1, sinh ngày 18/7/2013 cho ông Nguyễn Minh T tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu thành niên là phù hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở.

[4] Về cấp dưỡng nuôi con: Do đương sự không đặt ra yêu cầu về cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Dư Thị Út  xác định vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông Nguyễn Minh T thì vắng mặt và không có ý kiến gì về phần tài sản và nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Sau này, nếu có phát sinh tranh chấp, đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu về phần tài sản, nợ chung thành vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.

[6] Về án phí: Nguyên đơn bà Dư Thị Út  phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Các điều 147, 227, 228, 235 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 53, Điều 56, 58, 69, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Dư Thị Út Â, cho bà Dư Thị Út  ly hôn với ông Nguyễn Minh T.

  2. Về con chung:

    • - Giao Nguyễn Quốc L, sinh ngày 22/4/2011 và Nguyễn Văn T1, sinh ngày 31/3/2019 cho bà Dư Thị Út  có nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.

    • - Giao Nguyễn Quốc L1, sinh ngày 18/7/2013 cho ông Nguyễn Minh T có nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.

    Cha mẹ không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của cha mẹ trực tiếp nuôi.

  3. Về án phí: Bà Dư Thị Út  phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà  đã dự nộp 300.000 đồng tại biên lai thu số 0005620 ngày 02/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được chuyển thu.

3

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sựngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Trần Văn Thời;

  • - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời;

  • - UBND TT. Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau;

  • - Các đương sự;

  • - Lưu: hồ sơ vụ án; án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hồ Yến Phương

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 492/2024/HNGĐ-ST ngày 29/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn

  • Số bản án: 492/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn do mâu thuẫn gia đình
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger