Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TP. LONG KHÁNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH ĐỒNG NAI

Bản án số:49/2024/DS-ST

Ngày: 31-7-2024

V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hải Yến

Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lương Văn Nay

2. Ông Vũ Văn Thăng

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Bùi Minh Thư – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Khánh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cường - Kiểm sát viên.

Vào ngày 31 tháng 7 năm 2024, tại Hội trường B, Toà án nhân dân thành phố Long Khánh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 115/2024/DSST ngày 17/4/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 90/2024/QĐXXST-DS ngày 26/6/2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 79/HPT-ST ngày 15/07/2024 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1).

Địa chỉ: 2, N, Phường V, quận C, TP ..

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê V – Giám đốc Ngân hàng TMCP S – CN L.

Ông V uỷ quyền lại cho bà Đinh Thị P – Chuyên viên kiểm soát rủi ro Chi nhánh L.

(Giấy uỷ quyền số 101/2024/GUQ-CNLK ngày 15/3/2024)

* Bị đơn: Anh Trần Ngọc Khanh D1, sinh năm 1991

Địa chỉ: H, H, khu phố C, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.

(Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn ngân hàng TMCP S (S1) do chị Đinh Thị P đại diện trình bày:

Ngày 19/4/2023, anh Trần Ngọc K D1 có ký với Ngân hàng TMCP S (S1) hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng. Căn cứ vào thu nhập của anh D1, ngân hàng đã cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng), mục đích tiêu dùng cá nhân.

Sau khi được cấp thẻ, anh D1 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 39.195.855đ và không thanh toán cho ngân hàng. Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở nhưng anh D1 không có thiện chí trả nợ. Ngày 10/10/2023, ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.

Tính đến ngày 14/6/2024, anh D1 còn nợ S1 số tiền 40.011.234đ, trong đó nợ gốc là 32.271.918đ, lãi phát sinh là 7.739.316đ.

Nay nguyên đơn yêu cầu Tòa án buộc anh D1 phải trả số tiền tạm tính đến ngày 31/7/2024 là 42.103.959đ, trong đó nợ gốc là 32.271.918đ, lãi phát sinh là 7.739.316đ.

Buộc anh D1 có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi phát sinh được quy định trong hợp đồng vay tính từ ngày 01/8/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

* Bị đơn anh Trần Ngọc Khanh D1 đã được Toà án tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, không trình bày.

* Ý kiến của Viện kiểm sát tại phiên tòa:

Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa chấp hành đúng thủ tục tố tụng theo quy định pháp luật. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn chấp hành đúng quyền, nghĩa vụ của mình khi tham gia tố tụng, bị đơn chưa chấp hành tốt.

Về thời hạn: Thụ lý ngày 17/04/2024, ngày 26/6/2024 Toà án đưa vụ án ra xét xử là đúng quy định.

Về nội dung vụ án: Căn cứ vào giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân được ký kết giữa ngân hàng và anh D1, bản sao kê tóm tắt quá trình sử dụng thẻ của anh D1 thì đủ căn cứ để xác định anh D1 đã mở thẻ ngân hàng tại ngân hàng TMCP S và sử dụng hết số tiền 38.848.578đ gốc và 347.277đ tiền lãi nên có đủ căn cứ để chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Về án phí: Buộc bị đơn phải đóng án phí và các chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật: nguyên đơn yêu cầu Tòa án buộc anh Trần Ngọc K D1 phải trả số tiền tạm tính đến ngày 31/7/2024 là 42.103.959đ, trong đó nợ gốc là 32.271.918đ, lãi phát sinh là 9.832.041đ nên quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

[2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Anh Trần Ngọc Khanh D1 có hộ khẩu thường trú tại H, H, khu phố C, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai nên thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân thành phố Long Khánh theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 35 và điểm a, khoản 1, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về tư cách tham gia tố tụng: Ngân hàng TMCP S (S1) khởi kiện anh Trần Ngọc Khanh D1 nên ngân hàng là nguyên đơn. Ngân hàng ủy quyền cho bà Đinh Thị P đại diện theo đúng quy định tại Điều 138 – BLDS.

Anh Trần Ngọc K D1 là người bị kiện trong vụ tranh chấp hợp đồng vay tài sản nên là bị đơn.

[4] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nhận thấy:

Giữa nguyên đơn và anh D1 có ký giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2680593 ngày 19/4/2023 với số tiền được cấp hạn mức 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).

Tại (BL19), phần CAM KẾT của giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân quy định về sự kiện vi phạm và xử lý sự kiện vi phạm:

Bằng việc ký vào giấy đề nghị này, T tôi xác nhận rằng Tôi/Chúng tôi đã đọc và đồng ý bị ràng buộc bởi Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của S1. Điều Khoản/ Điều kiện và Giấy đề nghị này tạo thành Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ giữa Tôi/Chúng tôi và S1. Tôi/Chúng tôi chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ và trách nhiệm phát sinh từ hoặc liên quan đến việc phát hành và sử dụng thẻ tín dụng mà Tôi/Chúng tôi đã được cấp. Tôi/Chúng tôi đồng ý rằng việc T tôi sử dụng biện pháp xác thực OTP để đăng ký sử dụng các dịch vụ của S1 vàd/hoặc thực hiện giao dịch với S1 thì việc xác thực qua OTP đó có giá trị tương đương như chữ ký tay của Tôi/Chúng tôi trên văn bản gốc”.....

Tôi/Chúng tôi có nghĩa vụ thanh toán dư nợ đầy đủ và đúng hạn theo yêu cầu của S1. Tôi/Chúng tôi hiểu rằng trường hợp Tôi/Chúng tôi được S1 cấp tín dụng dưới bất kỳ hình thức nào (tại bất kỳ thời điểm nào) và có tài sản bảo đảm thì nghĩa vụ bảo đảm của tài sản đó đương nhiên bao gồm cả nghĩa vụ thanh toán phát sinh trong quá trình sử dụng thẻ. Việc Tôi/Chúng tôi bị chấm dứt cấp tín dụng tại S1 vì bất cứ lý do gì có thể dẫn đến trình trạng thẻ bị chấm dứt hoạt động và/hoặc xử lý tài sản đảm bảo từ phía S1”.

Ngân hàng cung cấp bản sao kê thể hiện anh D1 thanh toán lần cuối vào ngày 10/9/2023 là dừng không đóng nữa. Đến ngày 10/10/2023 ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ đối với anh D1 và nhiều lần thông báo, mời lên làm việc yêu cầu trả nợ nhưng anh D1 không thực hiện nên ngân hàng khởi kiện là có cơ sở.

Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã triệu tập anh D1 lên làm việc, anh thừa nhận có ký hợp đồng để được cấp thẻ tín dụng cũng như do làm ăn khó khăn nên đã nợ lại ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 14/6/2024 là 40.011.234đ, trong đó nợ gốc là 32.271.918đ, lãi phát sinh là 7.739.316đ.

Toà án đã mời các bên đương sự tham gia buổi hoà giải, anh D1 đã nhận trực tiếp giấy triệu tập nhưng vắng mặt không có lý do nên Toà án đưa vụ án ra xét xử.

Ngân hàng yêu cầu anh D1 có nghĩa vụ thanh toán số tiền tạm tính đến ngày 31/7/2024, số tiền 42.103.959đ, trong đó nợ gốc là 32.271.918đ, lãi phát sinh là 9.832.041đ. Buộc anh D1 có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi phát sinh được quy định trong hợp đồng vay tính từ ngày 01/8/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Do anh D1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở nên chấp nhận.

Từ những phân tích nêu trên căn cứ Điều 463, 464, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 và ý kiến đề nghị của Viện kiểm sát, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc anh Trần Ngọc Khanh D1 có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng TMCP S (S1) số tiền tính đến ngày 31/7/2024 là 42.103.959đ, trong đó nợ gốc là 32.271.918đ, lãi phát sinh là 9.832.041đ. Buộc anh D1 có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi phát sinh được quy định trong hợp đồng vay tính từ ngày 01/8/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

[5] Về án phí: Anh Trần Ngọc Khanh D1 phải nộp 2.105.198đ (Hai triệu một trăm lẻ năm ngàn một trăm chín mươi tám đồng).

Hoàn trả cho ngân hàng TMCP S 979.896đ (Chín trăm bảy mươi chín ngàn tám trăm chín mươi sáu đồng) tạm ứng án phí đã nộp. Biên lai thu tiền số 0005180 ngày 15/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.

Ý kiến của Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 91, khoản 2, Điều 92, Điều 93, Điều 95, khoản 2, Điều 97, Điều 180, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Căn cứ các Điều 463, 464, 466, 468 – BLDS – Bộ luật Dân sự 2015;
  • - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Ngân hàng TMCP S (S1) với anh Trần Ngọc Khanh D1.
  2. Buộc anh Trần Ngọc K D1 có nghĩa vụ trả cho ngân hàng TMCP S (S1) số tiền số tiền tính đến ngày 31/7/2024 là 42.103.959đ (Bốn mươi hai triệu một trăm lẻ ba ngàn chín trăm năm mươi chín đồng), trong đó nợ gốc là 32.271.918đ, lãi phát sinh là 9.832.041đ. Buộc anh D1 có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi phát sinh được quy định trong hợp đồng vay tính từ ngày 01/8/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Về án phí: Về án phí: Anh Trần Ngọc Khanh D1 phải nộp 2.105.198đ (Hai triệu một trăm lẻ năm ngàn một trăm chín mươi tám đồng).

Hoàn trả cho ngân hàng TMCP S 979.896đ (Chín trăm bảy mươi chín ngàn tám trăm chín mươi sáu đồng) tạm ứng án phí đã nộp. (Biên lai thu tiền số 0005180 ngày 15/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tròn kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn kể từ ngày nhận bản án hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND. tỉnh Đồng Nai;
  • - VKSND tỉnh Đồng Nai;
  • - VKSND TP. Long Khánh;
  • - Thi hành án dân sự TP. Long Khánh;
  • - Những người tham gia tố tụng;
  • - Hồ sơ vụ án.
  • - Lưu án văn;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Thị Hải Yến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 49/2024/DS-ST ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 49/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trần Ngọc Khanh D vay tài sản
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger