|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ TỈNH QUẢNG NGÃI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 49/2024/HNGĐ-ST Ngày: 28-11 - 2024 V/v "Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Hồng Mỹ
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Võ Cư
- Bà Trương Thị Hương
- Thư ký phiên tòa: Bà Cao Thị Lệ Quân- Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
Ngày 28 tháng 11 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 131/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 149/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị T, sinh năm 1956
Địa chỉ: 7 Đ, phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1954
Địa chỉ: Tổ dân phố A, phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi.
Nguyên đơn và bị đơn đều vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 30/7/2024, tại bản tự khai, nguyên đơn bà Trịnh Thị T trình bày:
Bà và ông Trần Văn H có tìm hiểu nhau và kết hôn vào năm 1978, đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện Q, tỉnh Nghĩa Bình. Quá trình chung sống được 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, công việc dẫn đến vợ chồng thường xảy ra cãi vả, không có tiếng nói chung nên đã sống ly thân. Năm 2010 ông H về quê ở Đ, Quảng Ngãi, còn bà và các con lại tiếp tục sinh sống trong thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó đến nay bà một mình nuôi con, ông H không quan tâm bỏ mặc bà và các con. Hiện tại không ai còn quan tâm đến nhau. Do vậy bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông H.
Về con chung: Có 4 con chung tên Trần Thị Túy V sinh năm 1981, Trần Tuấn K sinh năm 1983, Trần Ngọc L sinh năm 1984, Trần Trịnh sinh năm 1987, các con đã thành niên.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Trần Văn H trình bày:
Ông và bà Trịnh Thị T kết hôn năm 1978. Trong thời gian chung sống vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do ông không làm ra tiền, bị bà T xem thường, do không có tiếng nói chung nên ông đã về quê ở Đ sinh sống và chăm sóc mẹ ông. Nay bà T yêu cầu ly hôn, ông đồng ý.
Về con chung: Có bốn con chung như bà T trình bày. Các con đã thành niên, có gia đình riêng nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Vợ chồng ông có căn nhà cấp IV ở thành phố Hồ Chí Minh nơi mà bà T đang ở. Khi ly hôn, ông có nguyện vọng căn nhà này bà T không được phép bán, để lại cho bà cùng các con sinh sống, giữ gìn tài sản trên. Bản thân ông không tranh giành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền: Nguyên đơn bà Trịnh Thị T có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn ông Trần Văn H ở Tổ dân phố A, phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
[2] Về tố tụng: Nguyên đơn bà Trịnh Thị T và bị đơn ông Trần Văn H vắng mặt nhưng đã có đơn xin giải quyết vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà T, ông H.
[3] Về hôn nhân: Bà Trịnh Thị T và ông Trần Văn H tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 1978 tại UBND xã N, huyện Q, tỉnh Nghĩa Bình (nay là UBND xã N, huyện T, tỉnh Quảng Ngãi), do vậy quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông H là hoàn toàn hợp pháp. Trong quá trình chung sống, bà T và ông H xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm. Mâu thuẫn tuy không lớn nhưng kéo dài mà không có cách khắc phục, cả hai lại chọn cách sống ly thân hơn 30 năm. Đến nay cả bà T và ông H đều đồng ý ly hôn. Điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa bà T và ông H đã ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà T, cho bà T được ly hôn ông H.
[4] Về con chung: Bà T và ông H có 4 con chung tên Trần Thị Túy V sinh năm 1981, Trần Tuấn K sinh năm 1983, Trần Ngọc L sinh năm 1984, Trần Trịnh sinh năm 1987, các con đã thành niên.
[5] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà T và ông H khai không có.
[6] Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Trịnh Thị T thuộc diện người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội,
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Cho bà Trịnh Thị T được ly hôn ông Trần Văn H.
- Về con chung: Bà T và ông H có 4 con chung tên Trần Thị Túy V sinh năm 1981, Trần Tuấn K sinh năm 1983, Trần Ngọc L sinh năm 1984, Trần Trịnh sinh năm 1987, các con đã thành niên.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà T và ông H khai không có.
- Về án phí: Bà Trịnh Thị T thuộc diện người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí.
Nguyên đơn và bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đoàn Thị Hồng Mỹ |
Bản án số 49/2024/HNGĐ-ST ngày 28/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI về ly hôn
- Số bản án: 49/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: cho bà T được ly hôn ông H
