Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ NINH HÒA

TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 49/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 17-5-2024

V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tiến Oai

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Chung

Bà Nguyễn Thị Hoàng Vũ

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Thẩm - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Hải - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 75/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25/3/2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 35/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08/4/2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 48A/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26/4/2024 giữa: giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng O, sinh năm 1978
  • Nơi cư trú: Thôn B, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
  • Có mặt.
  • - Bị đơn: Ông Lâm Thành T, sinh năm 1973
  • Nơi cư trú: Thôn B, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
  • Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng O trình bày: Bà và ông Lâm Thành T kết hôn năm 1998 tại Ủy ban nhân dân xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Trong thời gian chung sống với nhau, giữa bà và ông T thời gian đầu hạnh phúc nhưng sau đó xảy ra nhiều mâu thuẫn do tính tình không hòa hợp nhau, thường xuyên kình cãi, ông T thường xuyên uống rượu, chửi bới, xúc phạm danh dự bà, không chăm lo đến gia đình, dẫn đến vợ chồng không hạnh phúc. Hiện nay, bà và ông T không còn chung sống với nhau. Nay cuộc sống vợ chồng mâu thuẫn, tình cảm của bà dành cho ông T không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông T.

Về con chung: Bà và ông T có 02 con chung là: Lâm Thành Đ – Sinh ngày 06/4/2001 và Lâm Thị Thu L – Sinh ngày 01/10/1997. Các con chung đều đã trưởng thành.

Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

* Theo các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn ông Lâm Thành T trình bày: Ông và bà Nguyễn Thị Hồng O kết hôn năm 1998 tại Ủy ban nhân dân xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Về mâu thuẫn gia đình thì do ông nghi ngờ bà O ngoại tình qua tin nhắn, ông có bức xúc nên có nặng lời với bà O, ông đi làm cả ngày chỉ buổi chiều tối thì chỉ uống rượu cử, nhưng theo ông những chuyện đó chỉ là mâu thuẫn nhỏ nên ông muốn hàn gắn tình cảm gia đình nên không đồng ý ly hôn.

Về con chung: Ông và bà O có 02 con chung là: Lâm Thành Đ – Sinh ngày 06/4/2001 và Lâm Thị Thu L – Sinh ngày 01/10/1997. Các con chung đều đã trưởng thành.

Về tài sản chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

* Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

  • - Về tố tụng: Trong quá trình tố tụng Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký tòa án, các đương sự đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng.
  • - Về nội dung vụ án: Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn. Bà Nguyễn Thị Hồng O được ly hôn với ông Lâm Thành T. Về con chung: Các con chung đều đã trưởng thành. Về tài sản chung: Bà O, ông T không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Không có. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hồng O phải nộp án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng O và ông Lâm Thành T kết hôn năm 1998 tại Ủy ban nhân dân xã N và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 30/1998. Hội đồng xét xử công nhận đây là hôn nhân hợp pháp. Bà O yêu cầu ly hôn vì cho rằng quá trình chung sống không hạnh phúc, có nhiều mâu thuẫn do vợ chồng không hòa hợp, thường xuyên kình cãi, ông T thường xuyên uống rượu, chửi bới, xúc phạm bà, không chăm lo đến gia đình. Ông T thừa nhận ông có bức xúc nên có nặng lời với bà O do ông nghi ngờ bà O ngoại tình qua tin nhắn với người đàn ông khác. Ông đi làm cả ngày chỉ buổi chiều tối thì chỉ uống rượu cử hằng ngày và ông không bỏ được rượu. Ông T không đồng ý ly hôn và muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng.

Hội đồng xét xử xét thấy bà O, ông T đã không còn sống chung với nhau, quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành hòa giải và cho thời gian để các bên có sự hàn gắn, ông T không từ bỏ việc uống rượu là nguyên nhân chính dẫn đến vợ chồng không hạnh phúc. Điều đó thể hiện ông T không có thiện chí hàn gắn cuộc hôn nhân giữa ông với bà O. Bà O và ông T đã không còn tình cảm, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy yêu cầu xin ly hôn của bà O là có cơ sở để chấp nhận.

[2] Về con chung: Bà O, ông T có 02 con chung là: Lâm Thành Đ – Sinh ngày 06/4/2001 và Lâm Thị Thu L – Sinh ngày 01/10/1997. Đều đã trưởng thành, khỏe mạnh về thể chất và tinh thần.

[3] Về tài sản chung: Bà O, ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về án phí: Bà O phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

[6] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ninh Hòa đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 147; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự,
  • - Căn cứ Điều 51; Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình;
  • - Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH2014 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án,

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng O.

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng O được ly hôn ông Lâm Thành T.
  • - Về con chung: Các con chung đều đã trưởng thành.
  • - Về tài sản chung: Bà O, ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không có.

2. Về án phí:Nguyễn Thị Hồng O phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005503 ngày 20/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Bà O đã nộp đủ án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND thị xã Ninh Hòa;
  • - Chi cục THADS thị xã Ninh Hòa;
  • - UBND xã Ninh Phụng (GCNKH 30/1998);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Tiến Oai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 49/2024/HNGĐ-ST ngày 17/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 49/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: BẢN ÁN
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger