|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 49/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 13/6/2025
“V/v tranh chấp về ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Thùy Dung
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Minh Quang; Bà Đào Thị Tuyết Mai
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thảo Nguyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
Ngày 13 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 122/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2025 về việc tranh chấp về ly hôn.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 111/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 104/2025/QÐST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2025, giữa:
-
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Huỳnh E, sinh năm 2002;
Địa chỉ: Ấp G, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
-
Bị đơn: Anh Trương Hoài T, sinh năm 19
Địa chỉ: Ấp G, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
(Tại phiên tòa, các đương sự vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn đề ngày 21/02/2025, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị Huỳnh E trình bày:
Chị và anh Trương Hoài T tiến tới hôn nhân trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T vào năm 2021. Thời gian đầu sống chung có hạnh phúc nhưng đến tháng 04/2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hòa thuận và đã ly thân từ tháng 04/2022 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu ly hôn với anh T.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Đối với bị đơn anh Trương Hoài T vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án nên không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Chị Trần Thị Huỳnh E khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp về ly hôn với anh Trương Hoài T (nơi cư trú tại ấp G, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre). Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 xác định đây là vụ án “Tranh chấp về ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
[1.2] Nguyên đơn chị Trần Thị Huỳnh E vắng mặt tại phiên tòa, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; Bị đơn anh Trương Hoài T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và không có yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị Trần Thị Huỳnh E và anh Trương Hoài T.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân:
Chị Trần Thị Huỳnh E và anh Trương Hoài T tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre vào ngày 01/7/2021 nên hôn nhân giữa chị Huỳnh E và anh T là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Quá trình chung sống giữa chị Huỳnh E và anh T hạnh phúc đến tháng 04/2022 thì phát sinh mẫu, nguyên nhân do vợ, chồng không hòa thuận. Anh, chị đã sống ly thân với nhau từ tháng 04/2022 cho đến nay là đã hơn 03 năm. Trong thời gian ly thân, chị Huỳnh E và anh T vẫn không thể tự hòa giải, không có giải pháp khắc phục mâu thuẫn nên mâu thuẫn giữa anh, chị ngày càng trầm trọng. Anh, chị không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được và không còn khả năng hàn gắn. Bên cạnh đó, khi chị Huỳnh E khởi kiện xin ly hôn, Toà án đã tiến hành mời chị Huỳnh E và anh T đến để hoà giải, nhằm mục đích cho hai bên có cơ hội hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng anh T đều vắng mặt không lý do, cho thấy anh T đã không còn quan tâm đến cuộc hôn nhân này. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cho chị Huỳnh E và anh T ly hôn là phù hợp với quy định tại các điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
[2.2] Về con chung: Chị Trần Thị Huỳnh E khai không có nên không xét đến.
[2.3] Về tài sản chung: Chị Trần Thị Huỳnh E khai không có nên không xét đến.
[2.4] Về nợ chung: Chị Trần Thị Huỳnh E khai không có nên không xét đến.
[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Huỳnh E phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các điều 28, 35, 39, 147, 228, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Áp dụng các điều 9, 51, 56, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
Tuyên xử:
-
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị Huỳnh E về việc “Tranh chấp về ly hôn” đối với bị đơn anh Trương Hoài T.
Cho ly hôn giữa chị Trần Thị Huỳnh E và anh Trương Hoài T.
- Về con chung: Chị Trần Thị Huỳnh E khai không có nên không xét đến.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Huỳnh E khai không có nên không xét đến.
- Về nợ chung: Chị Trần Thị Huỳnh E khai không có nên không xét đến.
-
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
Chị Trần Thị Huỳnh E phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0011141 ngày 14/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Ghi nhận chị Trần Thị Huỳnh E đã nộp đủ án phí.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Thùy Dung |
Bản án số 49/2025/HNGĐ-ST ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE về tranh chấp về ly hôn
- Số bản án: 49/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Huỳnh E - Trương Hoài T ly hôn
