Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

Bản án số: 49/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 07-3-2025

V/v: “Ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA-TỈNH ĐỒNG NAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Huyền.
  • Các Hội thẩm nhân dân: Bà Thiều Thị Phi Loan
  • Ông Trần Văn Chánh
  • Thư ký phiên tòa: Bà La Nguyễn Minh Thi – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai.
  • Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Mai – Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 2392/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 16/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15/01/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 52/2025/QÐST-HNGĐ ngày 14/02/2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Đặng Phương T, sinh năm 1971

    Địa chỉ thường trú: Số B, tổ B, khu phố A, phường T (nay là khu phố E, phường B), thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

    Địa chỉ hiện nay: Số A, tổ A, khu phố B, phường T (nay là khu phố F, phường B), thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

  • - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1963

    Địa chỉ thường trú: Số A, tổ A, khu phố B, T (nay là khu phố F, phường B), thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

(Bà T có đơn xin xét xử vắng mặt; ông H vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn bà Đặng Phương T trình bày:

Bà và ông Nguyễn Văn H tự nguyện tìm hiểu, chung sống với nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 107 ngày 12/11/1992.

Quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc. Tuy nhiên, đến đầu năm 2009 cuộc sống vợ chồng bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn về mặt tình cảm, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hiểu nhau, bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra xung đột và không còn tôn trọng lẫn nhau, hiện hai vợ chồng đã sống ly thân không còn quan tâm đến nhau. Bà và ông H cũng đã nhiều lần nói chuyện để hàn gắn tình cảm nhưng không đạt kết quả. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Văn H.

Về con chung: Vợ chồng bà có 02 con chung là cháu Nguyễn Đặng Tiến P, sinh ngày 03/11/1993 và cháu Nguyễn Đặng Như Ý, sinh ngày 05/12/1995. Do các con chung đã trưởng thành nên bà không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử kể từ khi thụ lý vụ án được thực hiện đúng quy định. Trong vụ án này, các đương sự được xác định đúng tư cách pháp lý của đương sự, đảm bảo việc thu thập chứng cứ, việc cấp tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ cho đương sự và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp nghiên cứu đúng thời gian quy định.

Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đặng Phương T.

Về con chung: Vợ chồng bà có 02 con chung là cháu Nguyễn Đặng Tiến P, sinh ngày 03/11/1993 và cháu Nguyễn Đặng Như Ý, sinh ngày 05/12/1995. Do các con chung đã trưởng thành bà T không yêu cầu Tòa giải quyết nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Theo bà T trình bày tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung không có. Do ông H không có lời khai nên đề nghị tách ra giải quyết bằng vụ án khác khi có yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa cho các đương sự, nhưng nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông H, bà T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn, nên được xác định là hôn nhân hợp pháp.

[3] Bà T, ông H sau khi kết hôn chung sống với nhau hạnh phúc một thời gian, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo bà T trình bày do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng tính tình không hợp nhau, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không còn tôn trọng yêu thương nhau và không thể hàn gắn được. Nay bà T xác định không còn tình cảm với ông H, mục đích hôn nhân không đạt được nên xin được ly hôn. Tòa án đã thông báo về phiên hòa giải để tạo điều kiện hòa giải cho bà T, ông H hàn gắn đoàn tụ, nhưng ông H vắng mặt không có lý do. Kết quả xác minh tại địa phương thể hiện: Bà Đặng Phương T, ông Nguyễn Văn H trong quá trình chung sống tại địa phương có xảy ra mâu thuẫn hay không thì địa phương không nắm rõ do địa phương không nhận được trình báo cũng như liên hệ để giải quyết.

Tại phiếu xác minh ngày 19/11/2024 của Công an phường B, thành phố B xác định: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1963 có đăng ký thường trú tại địa chỉ số A, tổ A, khu phố B, T (nay là khu phố F, phường B), thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Hiện nay ông H đang thực tế cư trú tại địa chỉ trên.

Quá trình Toà án giải quyết vụ án ông H không có mặt tham gia hòa giải tại Tòa án, còn bà T cương quyết xin ly hôn, cho thấy mâu thuẫn đã thật sự trầm trọng. Xét thấy, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu của bà T về việc xin ly hôn với ông H.

[4] Về con chung: Bà Đặng Phương T, ông Nguyễn Văn H có 02 con chung là cháu Nguyễn Đặng Tiến P, sinh ngày 03/11/1993 và cháu Nguyễn Đặng Như Ý, sinh ngày 05/12/1995.

Do các con chung đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Theo bà T trình bày tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung không có. Do ông H không có lời khai nên tách ra giải quyết bằng vụ án khác khi đương sự có yêu cầu.

[6] Về án phí: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Bà Đặng Phương T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004171 ngày 11/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Bà Đặng Phương T đã nộp xong án phí.

[7] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát thành phố Biên Hòa phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 203; Điều 220, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986; Điều 56, Điều 57, Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Tuyên xử:

  • Về hôn nhân: Bà Đặng Phương T được ly hôn với ông Nguyễn Văn H.
  • Về con chung: Bà Đặng Phương T và ông Nguyễn Văn H có 02 con chung là cháu Nguyễn Đặng Tiến P, sinh ngày 03/11/1993 và cháu Nguyễn Đặng Như Ý, sinh ngày 05/12/1995. Do các con chung đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết.
  • Về tài sản chung, nợ chung: Theo bà T trình bày tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung không có. Do ông H không có lời khai nên tách ra giải quyết bằng vụ án khác khi đương sự có yêu cầu.
  • Về án phí: Đặng Phương T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004171 ngày 11/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Bà Đặng Phương T đã nộp xong án phí.

Bà Đặng Phương T, ông Nguyễn Văn H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - VKSND (2);
  • - THA DS TP.BH (1);
  • - Đương sự (2);
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn (1);
  • - Lưu (6).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đỗ Thị Huyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 49/2025/HNGĐ-ST ngày 07/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI về ly hôn

  • Số bản án: 49/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đặng Phương Thảo - Nguyễn Văn Hưng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger