TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 49/2025/DS-ST Ngày: 30-5-2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Trọng Quân.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hoàng Anh và ông Hứa Thanh Hải.
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Trung Hiếu, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hương, Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 5 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 518/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 39/2025/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 41/2025/QĐST-DS ngày 05/5/2025, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần N; trụ sở: 201-203 C, phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Minh H, Ông Nguyễn Huỳnh Nhật M và bà Nguyễn Lê Hoàng G (Giấy ủy quyền số 331/2024/UQ-TGĐ ngày 15/9/2024). Bà G có mặt; ông M và ông H vắng mặt.
- - Bị đơn: Ông Lê Thành S, sinh năm 1988; nơi thường trú: Số A, lô C, khu phố A, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt lần thứ 2.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện nộp ngày 29/11/2022, bản tự khai và quá trình tố tụng nguyên đơn do ông Nguyễn Minh H; tại phiên tòa do bà Nguyễn Lê Hoàng G đại diện trình bày:
Ngày 12/12/2017, Ngân hàng TMCP N (Sau đây gọi là Ngân hàng) và ông Lê Thành S đã ký kết Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm phương án vay vốn, hợp đồng tín dụng và hợp đồng sử dụng thẻ số 0005/2018/909-CV (bao gồm Bản các Điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – gọi tắt là “Hợp đồng tín dụng”, Ngân hàng đã phát hành cho ông Lê Thành S các sản phẩm thẻ, cụ thể:
- Thẻ LC MAG Standard Credit Main Card với số tài khoản 390903982800002; số thẻ: 970428xxxxxx4728; ngày phát hành: 05/01/2018; ngày kích hoạt: 01/02/2018; lãi suất trong hạn: 30%/năm; lãi suất quá hạn: 45%/năm;
Từ thời điểm mở sử dụng thẻ đến ngày 30/5/2025, ông Lê Thành S thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 21.700.000 đồng và ông Lê Thành S thanh toán cho Ngân hàng với tổng số tiền là 1.722.246 đồng. Tại thời điểm tháng 3/2018 đến tháng 9/2018, ông Lê Thành S thanh toán không đủ số tiền nên phát sinh lãi trong hạn 30%/năm và phí chậm thanh toán; từ tháng 10/2018, ông Lê Thành S không thanh toán nên bắt đầu chuyển thành nợ quá hạn và phải chịu lãi suất 45%/năm. Mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, tạo điều kiện nhưng ông Lê Thành S vẫn không thực hiện; lần cuối cùng ông Lê Thành S thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng là tháng 02/2023 với số tiền là 246 đồng.
- Thẻ MC EMV Standard Credit Main Card với số tài khoản 690903982800001; số thẻ: 533147xxxxxx9291; ngày phát hành: 05/01/2018; ngày kích hoạt: 01/02/2018; lãi suất trong hạn: 27%/năm; lãi suất quá hạn: 40.5%/năm;
Từ thời điểm mở sử dụng thẻ đến ngày 30/5/2025, ông Lê Thành S thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 20.677.000 đồng và thanh toán cho Ngân hàng với tổng số tiền là 3.613.000 đồng. Tại thời điểm tháng 4/2018 đến tháng 9/2018, ông Lê Thành S thanh toán không đủ số tiền nên phát sinh lãi trong hạn 27%/năm và phí chậm thanh toán; tháng 10/2018, ông Lê Thành S không thanh toán nên bắt đầu tính chuyển thành nợ quá hạn và phải chịu lãi suất 40.5%/năm. Mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, tạo điều kiện nhưng ông Lê Thành S vẫn không thực hiện; lần cuối cùng ông Lê Thành S thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng là tháng 5/2018 với số tiền là 1.889.000 đồng.
Do ông Lê Thành S vi phạm Điều 12 của Bản các Điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng về nghĩa vụ thanh toán sau khi ông Lê Thành S vi phạm nghĩa vụ thanh toán, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn từ tháng 10/2018 tương ứng với các số tài khoản 390903982800002 và 690903982800001 (Theo quy định tại Điều 10 của Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Tổng số tiền ông Lê Thành S còn nợ Ngân hàng tính đến ngày 30/5/2025 là: Nợ gốc: 39.626.885 đồng; nợ lãi: 116.684.622 đồng; tổng cộng: 156.311.507 đồng. Ngân hàng yêu cầu Tòa án buộc ông Lê Thành S có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực số nợ gốc và lãi nêu trên. Kể từ ngày 31/5/2025, ông Lê Thành S vẫn phải chịu lãi suất quá hạn theo quy định tại hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký kết.
Chứng cứ nguyên đơn cung cấp gồm: Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm phương án vay vốn, hợp đồng tín dụng và hợp đồng sử dụng thẻ; bản sao kê; hồ sơ pháp lý của Ngân hàng.
Bị đơn là ông Lê Thành S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt và không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An phát biểu:
Về tố tụng: Quá trình từ khi thụ lý vụ án cho đến khi kết thúc tranh luận Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng dân sự; các đương sự không bị hạn chế quyền khi tham gia tố tụng. Nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật tố tụng, bị đơn không chấp hành và vắng mặt lần thứ 2 không có lý do nên Tòa án xét xử vụ án vắng mặt của bị đơn là đúng quy định của Điều 227 và 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2
Về nội dung: Theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cùng các chứng cứ kèm theo có căn cứ xác định bị đơn có đơn đăng ký và được nguyên đơn cấp thẻ tín dụng số 970428xxxxxx4728 và thẻ số: 533147xxxxxx9291. Quá trình sử dụng thẻ tín dụng, bị đơn phát sinh nợ tính đến ngày 30/5/2025 bao gồm nợ gốc 39.626.885 đồng, lãi 116.684.622 đồng, tổng cộng 156.311.507 đồng. Nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải thanh toán số tiền nêu trên là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
- [1.1]. Về tố tụng: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không chấp hành giấy triệu tập của Tòa án, lần thứ hai vắng mặt tại phiên tòa là tự từ bỏ quyền chứng minh, tranh tụng của mình nên Tòa án căn cứ quy định tại Điều 227 và 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vụ án vắng mặt của bị đơn.
- [1.2]. Về quan hệ tranh chấp: Theo trình bày của nguyên đơn tại đơn khởi kiện có căn cứ xác định quan hệ pháp luật tranh chấp giữa nguyên đơn và bị đơn là tranh chấp về hợp đồng tín dụng quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- [1.3]. Về thẩm quyền giải quyết: Theo sổ hộ khẩu do nguyên đơn cung cấp, bị đơn là ông Lê Thành S đăng ký thường trú tại phường A, thành phố T. Theo biên bản xác minh ngày 18/11/2024, ông S đã bán nhà chuyển đi nơi khác sinh sống nhưng không thông báo cho nguyên đơn biết, căn cứ hướng dẫn tại điểm a, khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05 tháng 05 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao về hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự thì trường hợp này được coi là bị đơn cố tình giấu địa chỉ. Vì vậy, Tòa án nhân dân thành phố Thuận An thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung tranh chấp: Bị đơn đăng ký mở thẻ tín dụng và đã được nguyên đơn cấp thẻ tín dụng số 970428xxxxxx4728 và thẻ số: 533147xxxxxx9291. Quá trình sử dụng thẻ, bị đơn đã phát sinh nợ với tổng số tiền tính đến ngày 30/5/2025 là 156.311.507 đồng (bao gồm nợ gốc 39.626.885 đồng, lãi 116.684.622 đồng); do bị đơn không thanh toán cho nguyên đơn nên phát sinh tranh chấp.
Sau khi xem xét yêu cầu khởi kiện và các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, có căn cứ xác định bị đơn đã sử dụng thẻ tín dụng do nguyên đơn cấp để thực hiện giao dịch, phát sinh số nợ gốc 39.626.885 đồng. Do bị đơn không thanh toán nên số nợ đã bị chuyển sang tính lãi quá hạn với số tiền lãi là 116.684.622 đồng. Xét thấy, bị đơn đăng ký sử dụng thẻ tín dụng do Ngân hàng phát hành thì phải có nghĩa vụ tuân thủ những quy định của Ngân hàng về việc sử dụng thẻ, lãi và thời hạn thanh toán cũng như những thỏa thuận khác. Do đó, khi bị đơn sử dụng thẻ và phát sinh nợ nhưng không thanh toán cho nguyên đơn là vi phạm nghĩa vụ thanh toán, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền nợ và lãi là có căn cứ, cần buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền còn nợ.
3
- [3]. Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An là phù hợp và có căn cứ nên được chấp nhận.
- [4]. Từ những nhận định nêu trên có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cụ thể như sau:
Buộc bị đơn trả cho nguyên đơn tổng số tiền tính đến ngày 30/5/2025 là 156.311.507 đồng (bao gồm nợ gốc 39.626.885 đồng, lãi 116.684.622 đồng). Kể từ ngày 31/5/2025, bị đơn có nghĩa vụ tiếp tục trả cho nguyên đơn cả tiền gốc và lãi theo dư nợ thực tế và lãi quá hạn theo thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm phương án vay vốn, hợp đồng tín dụng và hợp đồng sử dụng thẻ số 0005/2018/909-CV cho đến khi hết nợ.
- [5]. Về án phí sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- - Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- - Khoản 1 Điều 275, các điều 463, 466 và 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- - Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng.
- - Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP N đối với ông Lê Thành S về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Buộc ông Lê Thành S phải trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền nợ tính đến ngày 30/5/2025 gồm nợ gốc 39.626.885 đồng, lãi 116.684.622 đồng, tổng cộng là 156.311.507 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (Ngày 31/5/2025) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm phương án vay vốn, hợp đồng tín dụng và hợp đồng sử dụng thẻ số 0005/2018/909-CV cho đến khi hết nợ cho đến khi hết nợ.
- Về án phí:
Ông Lê Thành S phải nộp 7.815.575₫ (Bảy triệu, tám trăm mười lăm nghìn, năm trăm bảy mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP N số tiền 2.730.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0000885 ngày 28/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
4
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | |
Vũ Trọng Q |
5
Bản án số 49/2025/DS-ST ngày 30/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 49/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/05/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng Nam Á - Thành Sử
