Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG

Bản án số: 49/2024/HNGĐ-ST

Ngày 23/8/2024

V/v Ly hôn, nuôi con chung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Hưng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Trình;

Ông Mai Văn Du.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Anh - Thư ký Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng: Bà Huỳnh Thị Thu Sương - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 8 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 229/2024/TLST-HNGĐ về việc “Ly hôn, nuôi con chung” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm: 1980. Địa chỉ: I C, tổ G, phường K, quận C, TP .. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm: 1980. Địa chỉ: I C, tổ G, phường K, quận C, TP .. Vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện, bảng tự khai, và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Phạm Thị H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn H1 tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2013 và đăng ký kết hôn tại UBND phường K, quận C, tp .. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi bà sinh con là cháu Nguyễn Phạm Hạo N thì ông H1 bỏ nhà ra đi, đến nay không rõ đi đâu và làm gì. Bà đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Văn H1.

Về con chung: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn H1 có 01 con chung là cháu Nguyễn Phạm Hạo N, sinh ngày 06/01/2014. Ly hôn, bà có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng cháu N và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.000.000 đồng mỗi tháng.

Tại Đơn đề nghị không tiến hành hòa giải ngày 05/8/2024, bà Phạm Thị H đề nghị rút yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: không có

Đối với bị đơn Ông Nguyễn Văn H1: Mặc dù ông Nguyễn Văn H1 đã được Tòa án thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về thời gian hòa giải, xét xử nhưng ông Nguyễn Văn H1 vẫn vắng mặt không có lý do.

Tại biên bản xác minh, Tổ trưởng tổ dân phố cũng xác định bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn H1 sau khi kết hôn có sinh sống tại địa phương nhưng cuộc sống không hạnh phúc, mâu thuẫn nghiêm trọng, không ai quan tâm đến ai. Ông Nguyễn Văn H1 đã bỏ nhà đi khởi địa phương từ lâu; hiện taị không ai biết ông H1 ở đâu, còn bà H vẫn sống tại tổ G C, phường K, quận C, TP ..

* Phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng trình tự quy định của pháp luật.

Quan điểm giải quyết vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Phạm Thị H đối với ông Nguyễn Văn H1.

Về nuôi con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận giao ch áu Nguyễn Phạm Hạo N, sinh ngày 06/01/2014 cho bà Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn H1 không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, sau khi nghe ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]Về thủ tục tố tụng

[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Theo đơn khởi kiện thì nguyên đơn khởi kiện đối với ông Nguyễn Văn H1 để yêu cầu ly hôn, con chung, không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nợ chung. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình, quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn, nuôi con chung”.

[1.2] Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Theo đơn khởi kiện, sổ hộ khẩu và biên bản xác minh của Tòa án thì tại thời điểm khởi kiện, ông Nguyễn Văn H1 có nơi cư trú cuối cùng tại: I C, tổ G, phường K, quận C, TP .. Do đó, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS, Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

[1.3] Về việc giải quyết vắng mặt bị đơn: Bị đơn ông Nguyễn Văn H1 đã được thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng các văn bản tố tụng của tòa án nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Ngoài ra, bà H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt.

[2] Về nội dung

[2.1] Về quan hệ hôn nhân:

Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn H1 tự nguyện kết hôn vào năm 2013, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 82/2013 do UBND phường K, quận C, tp Đà Nẵng, cấp ngày 01/7/2013. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại địa chỉ: I C, tổ G, phường K, quận C, TP .. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Xét yêu cầu ly hôn của bà Phạm Thị H HĐXX nhận thấy:

Sau khoảng thời gian sống chung, sau khi bà H sinh cháu N thì ông Nguyễn Văn H1 đã bỏ đi khỏi nhà cuối năm 2015 đến nay vẫn không liên lạc được. Trong quá trình giải quyết vụ án, mặc dù tòa án đã tiến hành thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng nhưng ông Nguyễn Văn H1 vắng mặt không rõ lý do. Theo xác minh tại địa phương thì ông Nguyễn Văn H1 đã đi khỏi địa phương từ lâu và đến nay không rõ đi đâu, làm gì. Điều này thể hiện ông Nguyễn Văn H1 không có ý định tiếp tục cuộc sống hôn nhân với bà Phạm Thị H. Xét mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân giữa bà H và ông H1 đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và bà Phạm Thị H xác định không còn tình cảm với ông Nguyễn Văn H1 nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, HĐXX chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn H1.

[2.2] Về con chung: ông bà có 01 con chung là cháu Nguyễn Phạm Hạo N, sinh ngày 06/01/2014. Hiện nay cháu N đang sống với bà H. Do đó, bà H có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng cháu N và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con là có cơ sở nên HĐXX chấp nhận

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung:Phạm Thị H xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét giải quyết.

[3] HĐXX nhận thấy đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng phù hợp với phân tích nêu trên nên chấp nhận.

[4] Về án phí:Phạm Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

[5] Về chi phí đăng thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng:Phạm Thị H tự nguyện chịu.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

  • - Điều 28, 35, 39, 147, 180, 227, 228, 271, 272 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
  • - Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị H đối với ông Nguyễn Văn H1.

1. Về quan hệ hôn nhân: Phạm Thị H được ly hôn với ông Nguyễn Văn H1 (Giấy chứng nhận kết hôn số 82/2013 do UBND phường K, quận C, tp Đà Nẵng, cấp ngày 01/7/2013).

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phạm Hạo N, sinh năm 2014 cho bà Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi và ông Nguyễn Văn H1 không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Các bên đều được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo qui định của pháp luật.

3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:

Phạm Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 1688 ngày 28/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà Phạm Thị H đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

4. Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự.Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ;
  • - VKSND quận Cẩm Lệ;
  • - UBND P. Hòa An;
  • - Lưu Hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tòa phiên tòa

Nguyễn Hữu Hưng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 49/2024/HNGĐ-ST ngày 23/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 49/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: nđ bà Phạm Thị Hiền - bị đơn ông Nguyễn văn hòa
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger