Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THỚI LAI

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 49/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 09-5-2024

V/v tranh chấp: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI – THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Tuyên.

Các Hội thẩm nhân dân.

1/ Ông Lý Hồng Hạnh

2/ Ông Lê Hoàng Long

- Thư ký Tòa án - Ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Tiên

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thới Lai tham gia phiên tòa:

Ông Bùi Văn L - Kiểm sát viên.

Trong ngày 09 tháng 5 năm 2024. Tòa án nhân dân huyện Thới Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 243/2023/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2023, Về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 148/2024/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Dương Văn T, sinh năm 1978. (Có mặt)

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, TP .

Bị đơn: Bà Lê Ngọc H, sinh năm 1978. (Vắng mặt)

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, TP ..

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Phía nguyên đơn ông Dương Văn T xin ly hôn với bà Lê Ngọc H.

Ông Dương Văn T (nguyên đơn) trình bày: Ông và bà Lê Ngọc H kết hôn năm 1996 có đăng ký kết hôn trễ hạn vào ngày 09/4/2013 tại Ủy ban nhân dân xã T. Sau khi thành hôn về chung sống tại ấp T, xã T, huyện T. Đến năm 2011 thì ly thân nhau cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẩn dẫn đến việc ly thân là do tính tình vợ chồng không hòa hợp, thường xuyên cự cãi, chung sống không còn hạnh phúc. Qúa trình chung sống thì ông và bà H có 01 con chung tên Dương Ngọc M, sinh ngày 24/9/1997(đã trưởng thành). Nay ông xác định không còn tình cảm vợ chồng với bà H nữa nên xin ly hôn với bà Lê Ngọc H.

Về tài sản chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông và bà H không thiếu nợ ai cũng như không ai thiếu nợ ông, bà nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về con chung: Đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lê Ngọc H không có mặt theo thông báo, triệu tập của Tòa án nên không có lời khai. Đối với bà Lê Ngọc H thì Tòa án đã thực hiện đầy đủ thủ tục cấp, tống đạt các văn bản tố tụng theo trình tự thủ tục của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng bà Lê Ngọc H đã vắng mặt tại phiên tòa đến lần thứ hai không rõ lý do.

Ý kiến của kiểm sát viên:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên toà từ khi thụ lý vụ án đến trước khi nghị án thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm đến lần thứ hai mặc dù đã được triệu tập xét xử hợp lệ.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở để chấp nhận. (Có bài phát biểu kèm theo).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Bà Lê Ngọc H là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Tòa án căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt bà Lê Ngọc H là phù hợp với quy định của pháp luật.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Văn T và bà Lê Ngọc H có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T nên được xem là hôn nhân hợp pháp.

[3] Ông Dương Văn T vẫn giữ yêu cầu xin ly hôn với bà Lê Ngọc H. Đối với bà Lê Ngọc H thì từ lúc Toà án thụ lý vụ án đến nay, Tòa án đã cấp tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định nhưng bà Lê Ngọc H vẫn vắng mặt tại các phiên tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải không rõ lý do. Vấn đề này thấy rằng: Bà H không có mặt để tham gia phiên hòa giải cũng như phiên tòa xét xử cho thấy bà H không còn quan tâm đến vấn đề hôn nhân giữa bà và ông T. Xét mâu thuẩn vợ chồng của ông T và bà H đã đến mức trầm trọng, thời gian ly thân đã lâu, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nếu tiếp tục chung sống không đem lại hạnh phúc cho cả hai. Hội đồng xét xử nghĩ cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông T. Cho ông Dương Văn T ly hôn với bà Lê Ngọc H là đúng với thực tế và phù hợp với quy định của pháp luật.

[4] Về con chung: Con chung của ông T và bà H đã trưởng thành, không bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự nên không xem xét.

[5] Về tài sản chung: Ông Dương Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về nợ chung: Ông Dương Văn T cho rằng không có nợ chung với bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[7] Dành cho bà Lê Ngọc H một vụ kiện dân sự khác liên quan đến tài sản chung và nợ chung (nếu có).

[8] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Cần buộc ông Dương Văn T chịu nộp theo quy định của pháp luật.

2

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng Điều 28, 35,39, Khoản 4 Điều 147, 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Dương Văn T. Cho ông Dương Văn T và bà Lê Ngọc H được ly hôn với nhau.

Về con chung: Đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: Ông Dương Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: Ông Dương Văn T cho rằng không có nợ chung với bà H, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Dành cho bà Lê Ngọc H một vụ kiện dân sự khác liên quan đến tài sản chung và nợ chung (nếu có).

Về án phí: Buộc ông Dương Văn T chịu nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chuyển 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007359 ngày 06/12/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T thành tiền án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án hoặc kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại ủy ban nhân dân địa phương đối với đương sự vắng mặt để Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo trình tự phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • -TAND thành phố Cần Thơ;
  • - VKSND huyện Thới Lai;
  • -Chi cục T.H.A DS huyện Thới Lai;
  • -UBND xã Trường Thành;
  • -Đương sự;
  • -Lưu hs, vp.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Hoài Tuyên

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 49/2024/HNGĐ-ST ngày 09/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ về ly hôn

  • Số bản án: 49/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của phía nguyên đơn.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger