|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG Bản án số: 49 /2024/HNGĐ-ST Ngày 08/07/2024 "V/v Ly hôn”. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Xuyến
Hội thẩm nhân dân:
[1]. Ông Trần Đức Hoà.
[2]. Bà Lê Thị Thận
Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Chang - là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước: Ông Lê Hồng Toản – Chức vụ: Kiểm sát viên.
Trong ngày 08 tháng 07 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, thụ lý số: 163/TLST – HNGĐ, ngày 02 tháng 10 năm 2023, về việc " Ly hôn", Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 63/2024/QÐST – HNGĐ, ngày 31 tháng 05 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Lê Th Y; sinh năm 1998( vắng mặt ).
Địa chỉ : Thôn 8, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Dương X T; sinh năm 1989( vắng mặt ).
Địa chỉ : Thôn 3, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 20/07/2023 và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn chị Lê Th Y trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Tôi và anh Dương X T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2018, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Bom Bo, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, số đăng ký 84, ngày 01/10/2018. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc sau đó thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, bất đồng tình cảm, hay xảy ra mâu thuẫn gia đình, vợ chồng đã ly thân từ năm 2023 đến nay, vì vậy đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với anh Tấn.
Về con chung: Dương X L; sinh ngày 06/7/2019, chị đang nuôi con, nguyện vọng sau ly hôn chị nhận nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Nợ chung: Không có, không yêu cầu.
Bị đơn anh Dương X T mặc dù Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Đăng tham gia phiên tòa, phát biểu quan điểm khẳng định: Việc Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Quá trình chuẩn bị xét xử từ khi thụ lý đến nay là đúng. Tại phiên tòa Thẩm phán và Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự, thủ tục tố tụng, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, tư cách tố tụng của các đương sự theo qui định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về hướng giải quyết nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ lời trình bày của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:
[1].Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn là đúng quy định.
[2]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Toà án: Chị Lê Th Y có đăng ký kết hôn với anh Dương X T, nay chị Yến xin ly hôn, vì vậy quan hệ pháp luật là “ Tranh chấp ly hôn”, theo Khoản 1, Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn cư trú tại huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, căn cứ vào Điểm a, Khoản 1, Điều 35, Điểm a, Khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
[3].Xét về quan hệ hôn nhân thấy rằng, chị Lê Th Y và anh Dương X T tự nguyện sống chung và có đăng ký kết hôn, như vậy quan hệ hôn nhân giữa chị Lê Th Y và anh Dương X T là hợp pháp.
Xét mâu thuẫn gia đình: Quá trình sống chung, chị Lê Th Y và anh Dương X T đã xảy ra nhiều mâu thuẫn vợ chồng, anh Dương X T mặc dù Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do.
Như vậy mâu thuẫn gia đình đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, chị Lê Th Y được ly hôn với anh Dương X T.
Về con chung: Dương X L; sinh ngày 06/7/2019, chị Yến đang nuôi con, anh Dương X T mặc dù Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do, không có ý kiến, vì vậy cần giao cháu Lộc cho chị yến chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi thành niên.
Về cấp dưỡng, không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét.
[4].Về án phí: Chị Lê Th Y nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ theo luật định, tuy nhiên khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000₫ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001188 ngày 02/10/2023.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, Điểm a khoản 1 Điều 35 và Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án án phí, lệ phí Tòa án.
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn, chị Lê Th Y được ly hôn với anh Dương X T.
[2]. Về con chung: Giao cháu Dương X L; sinh ngày 06/7/2019 cho chị Lê Th Y chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi thành niên.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Quyền của anh chị đối với con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
[3].Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
[4].Nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
[5].Về án phí: Chị Lê Th Y nộp số tiền án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm là 300.000đ, tuy nhiên khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001188 ngày 02/10/2023 ( đã nộp xong).
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản sao bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương nơi cư trú.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Văn Xuyến |
Bản án số 49 /2024/HNGĐ-ST ngày 08/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC về ly hôn
- Số bản án: 49 /2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: xét xử
